Các loại hợp đồng đầu tư BCC, BOT, BTO, BT, PPP


Hợp đồng BCC (Hợp tác kinh doanh; Business Cooperation Contract)

Hợp đồng BCC là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

Một số đặc điểm của Hợp đồng BCC:
  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới.
  • Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Số lượng chủ thể trong từng hợp đồng không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư.
  • Hình thức của hợp đồng: không bắt buộc lập thành văn bản, trừ trường hợp dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án.
  • Nội dung của hợp đồng: là những thỏa thuận hợp tác kinh doanhbao gồm các thỏa thuận cùng góp vốn kinh doanh, cùng phân chia lợi nhuận và cùng chịu rủi ro.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: nhà đầu tư không phải thành lập pháp nhân, không có bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp chung mà thực hiện dự án thông qua các thỏa thuận đã ký.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng: hình thức đầu tư dễ tiến hành, dự án triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn, sớm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh do không mất thời gian thực hiện thủ tục thành lập pháp nhân và đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới.
Hợp đồng BOT (Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao; Build-Operate - Transfer)
Hợp đồng BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Hợp đồng BOT có một số đặc điểm:
  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Chủ thểký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng: là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung của hợp đồng quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư liên quan đến 3 việc xây dựng, kinh doanh và chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BOT để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng là việc tiến hành quản lý và kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có được lợi nhuận hợp lý. Hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam.
Hợp đồng BTO (Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh; Build- Transfer- Operate)
Hợp đồng BTO là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Đặc điểm của hợp đồng BTO:
  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Chủ thểký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng: là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung của hợp đồng quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư liên quan đến 3 việc xây dựng, chuyển giao, kinh doanh.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BTO để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng là Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Hợp đồng BT (Xây dựng chuyển giao; Build Transfer)
Hợp đồng BT là hình thức đầu tư được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện một dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
Hợp đồng BT có một số đặc điểm sau:
  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Chủ thểký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung hợp đồng: quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư liên quan đến việc xây dựng và chuyển giao, không được quyền kinh doanh chính công trình.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BT để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng là Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện những dự án khác để thu hồi vốn và lơi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng PPP (Đối tác công tư; Public Private Partnerships)
Hợp đồng PPP là việc nhà nước và Nhà đầu tư cùng phối hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở Hợp đồng dự án.
Một số đặc điểm của hợp đồng PPP:
  • Chủ thể ký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giới hạn phần vốn góp của nhà nước không vượt quá 30% tổng mức đầu tư của Dự án, trừ trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định và một bên là tư nhân, khi thực hiện dự án phải thành lập Doanh nghiệp dự án.
  • Đối tượng của hợp đồng đầu tư là các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
  • Nội dung hợp đồng quy định mục đích, phạm vi, nội dung dự án; quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc thiết kế, xây dựng, kinh doanh, quản lý công trình Dự án.
  • Lợi ích từ hợp đồng: Nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi ích phát sinh từ chính việc kinh doanh công trình đó. Nhà nước có được lợi ích từ dịch vụ công cộng được cung cấp chất lượng cao, tận dụng được nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân. tư.

Sai phạm trong hợp đồng hợp tác đầu tư của công ty chứng khoán với NĐT

Nhiều ý kiến đều cho rằng, cần xử lý dứt điểm các hợp đồng hợp tác đầu tư thay vì để nó ngoài vòng kiểm soát của cơ quan quản lý và cho nhà đầu tư… tự chọn.


Ông Nguyễn Hoàng Hải, Tổng thư ký Hiệp hội Các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI) cho rằng, sau khi cơ quan quản lý đã ban hành quy định về cho vay ký quỹ (margin), những CTCK đủ điều kiện thực hiện margin theo quy định sẽ phải chuyển hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư sang hợp đồng margin. Cùng với đó là nâng tỷ lệ ký quỹ lên cho phù hợp quy định mới. Với những CTCK không đủ kiện làm margin thì cần có thông báo với khách hàng để thu hồi nợ và chấm dứt hợp đồng đã ký trước đây.
Theo một luật sư có văn phòng tại Hà Nội, mặc dù hợp đồng hợp tác đầu tư giữa CTCK và nhà đầu tư là thỏa thuận dân sự, nhưng nếu trái với quy định về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán thì cơ quan quản lý thị trường vẫn có thể yêu cầu chấm dứt. Theo luật sư này, một quan hệ hợp đồng được pháp luật bảo vệ khi nó phù hợp cả về nội dung và hình thức, trong đó quan trọng nhất là nội dung. Trong hợp đồng hợp tác đầu tư có sự chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác. Mặt khác, dù về hình thức đó là hợp đồng hợp tác đầu tư nhưng CTCK lại không bị mất vốn nếu nhà đầu tư sử dụng khoản vốn này để kinh doanh và bị thua lỗ, lại được hưởng khoản thu nhất định, nên đây thực chất là hoạt động cho vay. Do đó, mặc dù về hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư là phù hợp, nhưng nội dung lại không phù hợp (CTCK cho nhà đầu tư vay chứ không phải cùng đầu tư), nên hợp đồng hợp tác đầu tư nhằm lách luật thực hiện margin không được pháp luật bảo vệ.
Trao đổi với ĐTCK, giám đốc một CTCK cho rằng, dịch vụ tài chính hỗ trợ cho nhà đầu tư trước đây vốn do các ngân hàng thực hiện. Sau đó, vì dịch vụ này mang lại lợi nhuận khá lớn nên các CTCK đã "dành" lấy để làm. Tuy nhiên, do quản trị rủi ro tại nhiều CTCK còn yếu nên đã phát sinh nhiều khoản nợ xấu, những khoản đầu tư tự doanh bất đắc dĩ. Mặc dù vậy, đây vẫn là một trong số ít mảng dịnh vụ mang lại nguồn thu chính cho nhiều CTCK. Nếu yêu cầu các đơn vị này chấm dứt thì sẽ xảy ra hai vấn đề. Một là áp lực bán tháo cổ phiếu với khối lượng lớn để thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư. Hai là nguồn thu của các CTCK bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong giai đoạn khối công ty này đang gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, để tránh gây sốc cho thị trường, việc chấm dứt loại hình cho vay này cần có lộ trình để thực hiện.
Bà Tạ Thanh Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho biết, cũng giống như vấn đề ủy quyền giao dịch, khi quy định mới về margin được ban hành, kể từ ngày văn bản có hiệu lực, các CTCK phải tuân thủ quy định mới. Đối với những giao dịch đã ký trước đây phải chấm dứt trong một thời hạn nhất định. Theo bà Bình, sở dĩ trước đây nở rộ việc lách luật để thực hiện margin là do chưa có quy định hướng dẫn, nay đã có thì các CTCK phải tuân theo. Nếu các CTCK và nhà đầu tư cố tình lách luật là việc của CTCK, nhưng những hợp đồng đó sẽ không được pháp luật bảo vệ do trái quy định.
"Chứng khoán là ngành kinh doanh có điều kiện nên UBCK hoàn toàn có thể buộc các CTCK ngưng hợp đồng hợp tác đầu tư với mục đích cho vay. Vấn đề là UBCK sẽ ‘siết’ như thế nào, bởi nếu tất cả các CTCK đều bán ra chứng khoán để tất toán hợp đồng thì TTCK sẽ xấu hơn rất nhiều. Chắc chắn đó là điều UBCK không muốn thấy trong bối cảnh hiện nay", nhà đầu tư Lê Ngọc Hoàng tại sàn giao dịch chứng khoán Tân Việt nói.

Top 10 trang web học tiếng anh online miễn phí hay nhất cho người mới bắt đầu

Những năm gần đây , việc học tiếng anh online đang trở thành xu hướng cùng với sự phát triển tốc độ của internet. Việc học online đem rất nhiều lợi ích cho người học như tiết kiệm chi phí vì hầu hết là miễn phí (trừ một số web không được miễn phí ), sự linh động, nguồn tài liệu online dồi dào. Tuy nhiên hiện nay hầu hết các trang web học tiếng anh online miễn phí được xem là hay nhất đều rất hạn chế về nội dung và vẫn chưa giúp người học cải thiện được kỹ năng tiếng anh của mình tốt nhất sau một thời gian học.

 Vì lý do đó , nhằm giúp mọi người chọn cho mình một website học tiếng anh online tốt nhất và hiệu quả nhất để theo học , chúng tôi xin chia sẽ mọi người top 10 trang web học tiếng anh miễn phí hay nhất và hiệu quả nhất cho mọi người tham khảo :
Đây là trang web học tiếng anh qua phim phụ đề song ngữ thông minh được cho là hay nhất và cực kì hiệu quả đối với những ai muốn trau dồi kỹ năng giao tiếp tiếng anh . Việc học giao tiếp tiếng anh để đạt được sự hiệu quả thì không thể đến từ việc học những kiến thức trong sách vở mà phải dựa vào nền tảng tiếp xúc thực tế với ngôn ngữ. Đó là cách nhanh nhất và tốt nhất để học ngôn ngữ.
Tuy cách tốt nhất và hiệu quả nhất để học một ngoại ngữ là sống ở môi trường nước nói ngoại ngữ đó , nhưng không phải ai cũng có điều kiện để học tập ở nước ngoài. Chính vì thấy sự ra đời của website studyphim là giải pháp rất tuyệt vời cho những người dùng tiếng anh thực sự muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng anh một cách tốt nhất và nhanh nhất.
(Giao diện trang web studyphim.vn)
Học Thử Ngay Tại Đây
Những bộ phim được dịch thuật ra phụ đề anh - việt , chạy song song với lời thoại nhân vật giúp người dùng nhanh chóng nắm được toàn cảnh đoạn hội thoại của nhân vật mà không phải tra từ điển hay tua đi tua lại. Website còn tích hợp các công cụ hữu ích như " Luyện nghe " để người học tạo được phản xạ nghe bằng cách xem phim không phụ đề và kiểm tra lại khi cần thiết một cách nhanh nhất. Website còn cập nhật nhiều bộ phim mới mỗi ngày với nhiều thể loại đa dạng và phong phú. Phương pháp học tập đơn giản, thú vị những vô cùng hiệu quả giúp website www.studyphim.vn xứng đáng là một trong những website học tiếng anh online miễn phí hay nhất , tốt nhất và hiệu quả nhất hiện nay.
StudyNhac cũng là một website học tiếng anh online miễn phí gần như tương tự với website studyphim.vn . Tuy nhiên chủ đề chính của website là hướng người học tiếng anh và trau dồi kỹ năng thông qua những bài hát phụ đề song ngữ. Đối với việc học tiếng anh , kỹ năng phát âm luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu , nhất là những người muốn trau dồi kỹ năng giao tiếp tiếng anh của mình nhanh nhất và hiệu quả nhất. Vì vậy việc luyện phát âm bằng cách nghe và hát theo lời bài hát song ngữ ở website này giúp không những tăng kỹ năng phát âm rất hiệu quả , bạn còn có cơ hội tăng khả năng luyện nghe , và học được vô số từ mới trong những bài hát ở đây. Giúp trau dồi vốn từ vựng phong phú và hiệu quả . Với hơn 3000 bài hát được biên soạn và dịch song ngữ anh việt , www.studynhac.vn là một giải pháp học tiếng anh cực kì thú vị và thoải mái cho người học tiếng anh mỗi ngày . Website này xứng đáng nằm ở top 2 trong những trang web học tiếng anh hay nhất , tốt nhất và hiệu quả nhất hiện nay..
(Giao diện trang web www.studynhac.vn)
BBC learning english là một trang web chuyên mục nhỏ được xây dựng nhằm mục đích cho người học tiếng anh có một trang web học nhanh nhất và hiệu quả nhất của tờ báo BBC ở nước anh .Được thành lập từ rất lâu , trang web BBC learning english được thiết kế nội dung cho người học tiếng anh ở mọi trình độ , từ cơ bản đến nâng cao . Với rất nhiều chuyên mục đa dạng lớn , nhỏ để người dùng tiếp cận với tiếng anh một cách chân thật nhất qua những bài báo tiếng anh , talk tiếng anh... Trang web xây dựng rất nhiều nội dung xoáy sâu vào kỹ năng giao tiếp tiếng anh hơn là ngữ pháp. Phương pháp ở trang web này dù không tốt nhất và hiệu quả nhất , nhưng xứng đáng nằm ở vị trí thứ 3 ở những trang web học tiếng anh online miễn phí và tốt nhất cho người mới bắt đầu.
Duolingo xứng đáng là trang web dành cho những người mới bắt đầu học tiếng anh muốn tiếp xúc những nền tảng cơ bản của tiếng anh nhanh nhất một cách hiệu quả . Giao diện trang web rất thận thiện và dễ thương . Website được chia thành các giai đoạn học . Ở mỗi giai đoạn bạn phải hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thì mới được qua bài tiếp theo . Phương pháp học tiếng anh ở trang web này rất hay và rất hiệu quả . Tuy nhiên điểm hạn chế của trang web này là nội dung của trang web chủ yếu giúp những người chưa có kiến thức nền tảng về tiếng anh và muốn học lại từ đầu nên vẫn chưa là giải pháp hiệu quả cho người muốn nâng cao khả năng tiếng anh . Nhưng dù sao website này cũng xứng đáng nằm trong top 5 website học tiếng anh online hay nhất và tốt nhất hiện nay.
FluentU nằm trong những trang web học tiếng anh hiệu quả và tốt nhất bằng kênh youtube. FluentU sử dụng nguồn tư liệu là những đoạn video trên youtube tích hợp vào website giúp bạn trau dồi kỹ năng tiếng anh của mình nhanh nhất và hiệu quả nhất qua những đoạn hội thoại ngắn và nhỏ trên youtube của người nước ngoài . Ngoài ngôn ngữ tiếng anh , website còn giúp người dùng học thêm nhiều thứ tiếng khác một cách hay nhất và tốt nhất nữa.
Có thể nói website tiếng anh 123 là một trong những website học tiếng anh ra đời từ rất lâu của việt nam. Mặc dù trang web này hướng người dùng đến những bài học ngữ pháp hơn là giao tiếp , nhưng với lượng bài giảng phong phú . Trang web này vẫn xứng đáng nằm trong những website học tiếng anh online miễn phí hay nhất và tốt nhất hiện nay.
Trang web này nhắm trọng tâm đến những mẫu câu giao tiếp anh - việt. Điểm nổi bật của website này là công cụ tra từ điển rất hữu dụng . Công cụ tra từ điển ở trang web này giúp bạn có thể tra cứu nhanh nhất và hiệu quả nhất những mẫu câu từ tiếng việt sang tiếng anh . Tuy nhiên công cụ từ điển này không được miễn phí . Trang web còn có những bài học tiếng anh giao tiếp được tạo từ những mẫu câu nói anh việt .
Voa learnign english là một trong những website học tiếng anh hay nhất và nhanh nhất bằng tin tức . Website nằm trong tờ báo VOA nỗi tiếng của nước mỹ. Phương pháp học của trang web nằm ở những bài báo được viết dưới dạng ngắn , có phát âm của người nói giúp bạn nâng cao vốn từ vựng chuyên ngành rất hiệu quả và nhanh nhất. Đối với những bạn muốn nâng cao khả năng toeic của mình , việc học theo những bài báo ở đây sẽ giúp bạn có một vốn từ vựng toeic rất hiệu quả và tốt nhất cho kỳ thi của mình. Website có nội dung hoàn toàn miễn phí . Đây cũng xứng đáng là một trang web hay nhất và giúp bạn có vốn từ vựng và kỹ năng phát âm tăng nhanh nhất giống với trang web BBC .
Mr Duncan là một giáo viên tiếng Anh sinh ra ở Stafford (Vương Quốc Anh), sau 4 năm làm giáo viên tiếng Anh tại Trung Quốc ông trở về và quyết định thực hiện các video miễn phí đăng tải lên Youtube được tổng hợp trên trang web duncan.com để hướng dẫn tất cả mọi người. Kênh video của ông đã có hơn 50 triệu lượt xem, các video luôn mang phong cách vui vẻ, có tính giáo dục và sự chuyên nghiệp cao. Bạn cũng có thể like trang của Duncan trên Facebook để không bỏ lỡ bất cứ bài học miễn phí nào nhé.

Trang web tập trung vào cách học từ vựng tiếng anh hiệu quả. Đây là trang web có thể giúp bạn biết vốn từ vựng của bạn đang ở đâu . Với Test your vocab , bạn sẽ được thử sức với những bài học từ vựng giúp trau dồi nhanh nhất và tốt nhất. Tốt nhất hãy ghi nhớ số điểm đạt được để đối chiếu với các giai đoạn khác nhau của quá trình học , để có thể nhìn nhận và đề ra để cải thiện kỹ năng từ vựng tiếng anh một cách tốt nhất và hiệu quả. 
Trên đây là top 10 trang web học tiếng anh nhanh nhất , tốt nhất và hiệu quả nhất cho người mới bắt đầu . Chúc mọi người tìm ra cho mình một trang web học đúng đắn và hiệu quả nhé.


Cách xử lý bong bóng BĐS - Kinh nghiệm từ Mỹ và Nhật

Liên tục trải qua các cuộc khủng hỏang kinh tế thế giới, thị trường BĐS Việt Nam cũng như thị trường BĐS nhiều quốc gia trên thế giới lâm vào tình trạng “bong bóng”. Cách xử lý tình trạng này của Mỹ và Nhật đều hết sức thông minh và đáng học hỏi.

Mỹ và Nhật Bản không chỉ là hai nền kinh tế hàng đầu thế giới mà thị trường BĐS của họ còn vô cùng sôi động. Những kinh nghiệm cũng như cách thức giải quyết của họ là bài học cho nhiều thị trường BĐS trên thế giới.
Kinh nghiệm từ Nhật Bản
Quy mô và tính nghiêm trọng
Tại Nhật Bản, “bong bóng” BĐS đã từng “vỡ” vào năm 1991. Sau đó, sang năm 1997 – 1998, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, thị trường BĐS lại đi xuống. Xu hướng giảm giá nhà đất trên thị trường ngày càng lan rộng. Giá nhà đất và lượng giao dịch giảm cùng với các khoản nợ ngân hàng đã khiến hoạt động kinh doanh của các công ty BĐS gặp nhiều khó khăn, nhiều công ty phải tiến hành tái cấu trúc và thậm chí phải tuyên bố phá sản.
Nguyên nhân
Một là, sự sụt giảm của giá chứng khoán. Kéo theo đó là giá BĐS cũng giảm rất sâu. Cụ thể, giá chứng khoán Nikkei 225 đạt đỉnh 38.915 điểm vào cuối năm 1989, sau đógiảm mạnh xuống còn 14.309 điểm vào tháng 8/1992, giảm hơn 60% so với thời điểm cao nhất (Okina/Shirakawa 2001, tr.5). Thị trường chứng khoán và thị trường BĐS có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thị trường chứng khoán tăng giá, một phần lãi đáng kể sẽ được các nhà buôn chứng khoán chuyển thành tiền mặt rồi đầu tư vào BĐS. Ngược lại, khi giá chứng khoán giảm, các nhà buôn chứng khoán sẽ thua lỗ, khoản vốn đầu tư sẽ giảm. Khi đó, giá cổ phiếu BĐS cũng giảm theo và giá đất sẽ trượt dốc.
Hai là, chính sách cho vay lỏng lẻo của ngân hàng. Sau khi Chính phủ thực hiện cải cách khu vực ngân hàng bằng cách dỡ bỏ cơ chế quản lý lãi suất và những rào cản cho vay phi ngân hàng, các ngân hàng bắt đầu mởrộng các khoản cho vay mạo hiểm như cho vay tiêu dùng, cho các doanh nghiệp (DN) xây dựng, BĐS vay. Khi các quy tắc điều hành và giám sát chưa kịp thay đổi với điều kiện mới thì các khoản cho vay lỏng lẻo của ngân hàng đã biến thành những khoản nợ xấu gây hậu quả nghiêm trọng.
Giải pháp
Hàng loạt DN BĐS ở Nhật đã rơi vào tình trạng phá sản. Để xử lý các công ty BĐS ở Nhật Bản bị “đắp chiếu”, Chính phủ nước này đã đưa ra chính sách hỗ trợ, nhằm kích thích tạo thanh khoản cho thị trường cũng như giúp các DN BĐS thoát khỏi khủng hoảng. Giữa năm 1990, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đã đưa ra mức lãi suất ngân hàng ở mức dưới 1% để tạo điều kiện cho người dân vay tiền và từ đó khơi thông thị trường nhà đất. Năm 1995, Bộ Tài chính Nhật Bản đã ban hành sắc lệnh tăng thuế tiêu dùng từ 3% lên 5% và giảm 20% thuế thu nhập cá nhân nhằm kích thích nền kinh tế. Bên cạnh đó, Chính phủ Nhật Bản còn yêu cầu công ty quản lý nợ mua lại các khoản nợ xấu liên quan đến BĐS.
0_2
Theo số liệu của Cơ quan Dịch vụ tài chính, giai đoạn 2001 – 2006, Chính phủ đã đánh giá chặt chẽ tài sản của các ngân hàng lớn nhằm giảm đáng kể nợ xấu (từ tổng dư nợ 8,7% năm 2002, giảm xuống còn 1,4% năm 2008). Do đó, cạnh tranh cho vay cũng đã tăng lên, đặc biệt là trong khu vực đô thị. Kết quả là chi phí cho vay nhà ở đã giảm, tạo tính thanh khoản cho thị trường nhà đất.
Tuy nhiên, việc Chính phủ Nhật Bản “cứu” thị trường BĐS gặp phải một số tồn tại, hạn chế. Đó là Chính phủ vẫn chưa tháo gỡ được khó khăn cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Đặc biệt, từ năm 1998 đến nay, Nhật Bản đã rơi vào tình trạng giảm phát, cùng với đó là vấn đề nợ công khiến công cuộc phục hồi kinh tế càng trở nên khó khăn hơn.
Giải pháp của nước Mỹ
Quy mô và tính nghiêm trọng
Giá nhà ở Mỹ đã tăng liên tục trong thời gian từ 2000 – 2005. Chỉ trong vòng 5 năm, lượng bán những căn nhà mới xây đã tăng 41,14% (từ 907.907 căn/tháng lên tới 1.283.000 căn/tháng). Tuy nhiên, từ quý IV/2005, thị trường đã có dấu hiệu chững lại. Năm 2006, trong khi giá nhà, đất tại nhiều nước tăng cao thì thị trường BĐS ở Mỹ lại khá trầm lắng. Số nhà mới xây trong tháng 2/2006 giảm tới 4% so với tháng 1, từ 882.000 căn, xuống còn 848.000 căn, đây là mức giảm mạnh nhất trong 6 năm.
Năm 2007, giá nhà và số lượng giao dịch trên thị trường tiếp tục giảm, từ 1.283.000 căn, xuống còn 776.000 căn. Theo Tổ chức Các nhà Môi giới BĐS Bắc Mỹ, số lượng giao dịch các căn nhà đang sử dụng là 4.910.000 căn. Từ tháng 8/2007 đến hết tháng 8/2008, trên 770.000 căn nhà ở Mỹ bị ngân hàng siết nợ do các gia đình không đủ khả năng trả nợ tiền vay mua nhà.
Nguyên nhân
Cũng tương tự như thị trường BĐS ở Nhật Bản những năm 1990, “bong bóng” BĐS ở Mỹ bị “vỡ” do giá BĐS giảm đột ngột, làm cho những người nắm giữ, đầu cơ BĐS bị giảm lợi nhuận và phải đối mặt với các khoản nợ ngân hàng. Không thể bán được sản phẩm BĐS đang nắm giữ cùng với các khoản nợ và lãi vay ngân hàng chưa thanh toán được, các nhà đầu tư phải tuyên bố phá sản.
Cho vay thế chấp nhà đất dưới chuẩn của hệ thống ngân hàng. Tức là hình thức thế chấp nhà đất trở thành một loại hình kinh doanh đầy lợi nhuận không chỉ với ngân hàng cho vay mà còn với cả dân đầu cơ địa ốc ở Mỹ. Một điều đặc biệt là hầu hết các ngân hàng, tổ chức tín dụng ở Mỹ cho vay dưới hình thức này đều chấp nhận đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Như vậy, nguy cơ rủi ro là rất cao do đối tượng của nó là nhà đất – vốn thường xuyên rơi vào chu kỳ đóng băng.
Các nhà đầu tư đã vay tiền từ các ngân hàng và đầu tư ồ ạt vào nhà đất với hy vọng sau đó bán đi kiếm lời. Cụ thể, giai đoạn 2004 – 2006, cho vay thế chấp dưới chuẩn chiếm khoảng 21% tổng các khoản vay thế chấp, tăng so với mức 9% giai đoạn 1996 – 2004, trong đó chỉ tính riêng năm 2006 tổng giá trị các khoản vay thế chấp dưới chuẩn lên đến 600 tỷ USD, bằng 1/5 thị trường cho vay mua nhà của Mỹ. Trong khoảng thời gian này, việc mua nhà ở Mỹ khá dễ dàng. Người mua nhà chỉ cần trả ngay khoảng 20% giá trị căn nhà (Demyanuk/ Hemert 2008, tr.6), còn lại sẽ trả góp trong vòng 20 năm hoặc lâu hơn.
Giải pháp
Để xử lý khủng hoảng BĐS, Chính phủ Mỹ đã có những chính sách hỗ trợ như tung ra các gói kích thích kinh tế và chính sách tiền tệ.
Thứ nhất, gói kích thích kinh tế. Năm 2008, Chính phủ Mỹ đã phân bổ hơn 900 tỷ USD cho các khoản vay đặc biệt và giải cứu liên quan đến “bong bóng” nhà ở Mỹ. Trong đó, hơn phân nửa hỗ trợ cho hai công ty thế chấp của Chính phủ là Fannie Mae và Freddie Mac và Cơ quan quản lý Nhà Liên bang. Cũng trong năm 2008, Chương trình Giải cứu Tài sản xấu đã ra đời. Kinh phí của chương trình được cập nhật đến ngày 12/10/2012 như sau:
1_75
Cụ thể hơn, gói hỗ trợ của Chính phủ đề nghị mức vay mới với lãi suất chỉ 4%, nới thời hạn vay lên 40 năm và ân hạn thêm cho các khoản vay quá hạn chưa trả được. Đây là giải pháp nhằm tạo cầu cho thị trường nhà đất. Những người vay được phân loại làm 2 hạng: có tiền sử tín dụng tốt và xấu. Với những người có tiền sử tín dụng tốt, quy định yêu cầu họ phải đang ở trong căn nhà mà họ định tái cấu trúc khoản vay, có khoản nợ ít hơn 729.750 USD, phải chứng minh được là mình đang gặp khó khăn tài chính và chương trình có thời hạn đăng ký. Với những người có “tiền sử” tín dụng rủi ro, các điều kiện cũng tương tự nhưng kèm theo quy định là sau 5 năm, lãi suất với các khoản vay mới sẽ tăng nhưng không cao hơn lãi suất thị trường ở thời điểm đó. Những nhà đầu tư BĐS muốn mua căn nhà thứ hai và những ai có khoản nợ trên 729.750 USD đều không được tham gia chương trình này.
Thứ hai, chính sách nới lỏng tiền tệ. Nhằm ứng phó với cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực thi chính sách lãi suất gần bằng 0%. Mục tiêu của FED hướng tới là cam kết giữ lãi suất ngắn hạn ở mức gần 0% kéo dài đến năm 2015 để kích thích cho vay, cứu các DN và nền kinh tế. Tiếp đó, để chấn hưng kinh tế, FED tiếp tục can thiệp vào thị trường tài chính tiền tệ bằng 3 gói nới lỏng định lượng (QE) lần lượt vào các năm 2008, 2010, 2012. Đây là các gói cứu trợ mà FED đã đưa ra để giải cứu thị trường tài chính của Mỹ trong bối cảnh thất nghiệp tăng cao, tăng trưởng GDP đạt thấp.
Như vậy, sau hàng loạt những biện pháp của Chính phủ và của FED nhằm xử lý khủng hoảng BĐS, thị trường BĐS Mỹ đã có dấu hiệu phục hồi. 2013 là năm chứng kiến thị trường nhà đất Mỹ có dấu hiệu phục hồi với tốc độ mạnh mẽ hơn. Chỉ số tổng hợp về giá nhà của S&P/Case-Shiller công bố ngày 25/6/2013 cho thấy giá nhà ở 20 thành phố của Mỹ đã tăng hơn 2,5% trong tháng 4 so với tháng 3 và là mức tăng hàng tháng cao nhất kể từ năm 2000. Giá nhà ở tất cả các thành phố, trừ Detroit, đã tăng lên trong tháng thứ tư liên tiếp, trong đó 12 thành phố có mức tăng tới hai con số, nhất là những nơi như San Francisco, Las Vegas, Phoenix và Atlanta, với các mức tăng trên 20%…
Bài học cho Việt Nam
Bài học đáng để Việt Nam học hỏi là vấn đề củng cố niềm tin của chủ đầu tư, cơ quan nhà nước đối với người tiêu dùng. Trong giai đoạn phát triển, nguyên nhân khiến cho “bong bóng” càng phình to hơn chính là Nhật Bản quá tự tin vào sự hưng thịnh của nền kinh tế và họ luôn tin rằng giá đất sẽ không bao giờ giảm.
Tuy nhiên, khi “bong bóng vỡ”, sau một thời gian dài mà thị trường vẫn không thể hồi phục trở lại, người dân đã mất niềm tin vào thị trường, vào nền kinh tế. Chính vì thế, BOJ đã phải đưa ra chính sách lãi suất thấp với mong muốn giúp các các DN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên, lãi suất thấp đã khiến người dân Nhật Bản chuộng nắm giữ tiền mặt nhiều hơn là đầu tư vào nhà đất. Hệ quả là ngân hàng thiếu tiền mặt và thị trường nhà đất vẫn không thể cải thiện.
Trường hợp của Mỹ cho thấy, Chính phủ cần can thiệp sớm khi thị trường xuất hiện những dấu hiệu bất ổn, càng để lâu, tổn thất sẽ càng nghiêm trọng và chi phí để xử lý sẽ càng lớn.
Bài học thứ hai Việt Nam nên học hỏi từ nước Mỹ khi đưa ra các giải pháp xử lý khủng hoảng BĐS là đi từ nguyên nhân của vấn đề BĐS để tìm ra giải pháp hiệu quả. Nguyên nhân của khủng hoảng BĐS ở Mỹ bắt nguồn từ việc các ngân hàng cho vay dưới chuẩn. Tức là cho cả những người có tiền sử tín dụng xấu, thậm chí là những người không có việc làm vay. Chính vì vậy, Mỹ đã đưa ra các giải pháp kích thích kinh tế nhằm tạo ra việc làm, tạo ra thu nhập, giúp người dân có khả năng trả nợ và tăng mức doanh số bán nhà, giảm lượng hàng tồn kho, từ đó, khơi thông thị trường BĐS.
Một bài học nữa được rút ra từ công cuộc xử lý khủng hoảng BĐS ở Mỹ đó là công khai minh bạch các gói cứu trợ của Chính phủ. Các dự án trong gói kích thích kinh tế ở Mỹ đều rất cụ thể và mọi người dân có thể theo dõi tiền ngân sách đã được giải ngân ra sao qua nhiều kênh, mà trước hết là trang mạng công khai của chính quyền http://www.recovery.gov, trong đó liệt kê chi tiết tiền chi cho các dự án ở từng bang và cả ở quy mô liên bang. Việc làm này giúp tạo niềm tin của người dân vào Chính phủ, và điều này là vô cùng quan trọng, kích thích nền kinh tế.
Có thể coi kinh nghiệm giải quyết tình trạng “bong bóng” BĐS của hai nền kinh tế hàng đầu thế giới Mỹ và Nhật Bản là bài học lớn đối với nhiều thị trường BĐS trên thế giới, và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.
Theo TCTC

Đơn vị qui đổi tính số lượng, qui đổi trọng lượng


Đơn vị qui đổi tính số lượng, qui đổi trọng lượng
Đơn vị qui đổi tính số lượng, qui đổi trọng lượng
Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác. Ví dụ: Hệ thống đo lường của Anh, Mỹ . . . do đó để tránh hiểu lầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét.
Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác. Ví dụ: Hệ thống đo lường của Anh, Mỹ . . .
do đó để tránh hiểu lầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét.

Đơn vị qui đổi tính số lượng, qui đổi trọng lượng
 
Một số đơn vị đo lường thông dụng:

1 tấn (T)                        = 1 Mectric Ton (MT)      = 1.000 kg

1 tấn                             = 2.204,6 pound (Lb)

1 pound (Lb)                   = 0,454 kg

1 gallon (dầu mỏ) Anh       = 4,546 lít

1 gallon (dầu mỏ) Mỹ        = 3,785 lít

1 thùng (barrel) dầu mỏ     = 159 lít

1 thùng (Bushel) ngũ cốc   = 36 lít

1 ounce = lạng                 = 28,35 gram

1 troy ounce                    = 31,1 gram

1 Inch                             = 2,54 cm         (1m = 39,37 inch)

1 foot = 12 inches             = 0,3048 m:       (1m = 3,281 ft.)

1 mile                              = 1,609 km.

1 yard                             = 0,9144m ;       (1m = 1,0936 yard


                                                      (Tổng hợp: Lão Trịnh)

FPT cổ phiếu tiểm năng lớn nhất sau khi SCIC thoái vốn

Trong danh sách những cổ phiếu SCIC chuẩn bị thoái vốn gồm VNM, BMI, VNR, NTP, BMP, HGM, SGC, FPT, FPT Telecom, và Hạ tầng và BĐS VN, thì đánh giá FPT là cổ phiếu đáng để đầu tư nhất:

1.      Về giá:
-          Xét về giá thì VNM, VNR, NTP, FPT là những cổ phiếu niêm yết đang có giá trị ở mức hấp dẫn, và có thể được đánh giá đang ở mức thấp đối với nhà đầu tư tổ chức. Tuy nhiên, vốn hóa hiện tại thì VNM rất khó để lựa chọn đối tác trong nước có thể mua được nếu nhà nước không thực hiện nới room cho VNM.
-          VNR, NTP tuy giá đang ở mức thấp tuy nhiên để một tổ chức đứng ra thu gom thì tốc độ giá biến động cũng khá cao, chẳng khác gì BMP tăng từ 65-120k với thanh khoản khá thấp trong giai đoạn đầu.
-          FPT thì khác, mức giá có thể đánh giá giao động thấp hơn một chút với giá trị thực cho một cổ phiếu tăng trường, nhưng thanh khoản cũng ở mức khá tốt để tổ chức thu gom, và vốn hóa lại không quá lớn đối với phần SCIC thoái vốn.
2.      Về tiềm năng khi mua lại FTC
-          FPT Telecom (FTC) được SCIC nắm cổ phần chi phối và đủ sức quyết định mọi chính sách, nhưng nếu SCIC thoái vốn thì chẳng ai khác ngoài FPT được quyền mua phần này và sẽ đưa FTC vè một nhà.
-          Mảng FPT Telecom được đánh giá mạnh chẳng kém và có thể còn hơn cả mảng core chính là phần mềm hiện có của FPT, và với khả năng sau khi mua FPT còn có khả năng lớn đưa FTC phát triển mạnh hơn, khi không còn sự can thiệp của SCIC.
-          Lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2014 của FPT có đến 34% đến từ mảng viễn thông, 24% từ mảng sản xuất phân phối phần mềm, 21% từ phát triển phần mềm. Có thể thấy mức độ quan trọng của FTC trong chiến lược phát triển của FPT và tốc độ tăng trường của ngành này ngày càng cao với một nước đang phát triển như VN.
3.      Lợi thế từ việc thoái vốn của SCIC
-          SCIC thoái 6% khỏi FPT và thoái hết khỏi FPT Telecom điều này được đánh giá là lợi kép cho NDT lớn:
+ FPT Telecom sẽ được FPT nắm (ít nhất là hơn 51%-65%) đủ để chi phối mọi hoạt động của FTC
+ Phần đóng góp của FPT Telecom ngày càng tăng cho FPT
+ SCIC thoái thêm 6% FPT cũng gia tăng thanh khoản và giúp nhà đầu tư lớn có quyền chủ động hơn trong giao địch mua bán.
-          Không còn sự can thiệp trực tiếp từ SCIC (hay nói cách khác không có sự can thiệp trực tiếp của nhà nước), thì FPT sẽ trở thành một công ty hoạt động năng động hơn, đúng với bản chất vốn có có của FPT. Tuy nhiên, vẫn được sự hỗ trợ ngầm từ nhà nước vì công nghệ thông tin và dược phẩm và là một trong những ngành mũi nhọn nhà nước khó thể bỏ qua nếu muốn phát triển quốc gia bền vững.
4.      Phân tích kỹ thuật đang chuẩn
-          Không thể bỏ qua phương thức giao dịch của FPT đã được nhà tạo lập lên kế hoạch rất chi tiết, và những thông tin đó đã được phản ánh vào giá với một đồ thị tuyệt vời.
-          Chart đồ thị theo ngày có thể bị sai lệch đôi chút do có sự hưng phấn quá độ của NĐT trong ngắn hạn, nhưng trung và dài hạn thì mọi thứ sẽ đi theo đúng hướng và được thể hiện trong chart tuần và chart tháng. 
-      Theo đồ thị giao dịch của FPT hiện tại chúng tôi xác định FPT đang giao dịch theo mẫu hình "Cup and Handle" chuẩn (đỉnh 2 khoảng 0.95 đỉnh 1, breakout không cao bằng đỉnh 1 và đỉnh 2), với phiên 14/10/2015 là phiên breakout và t+5 chính là hiện tượng test lại.

Theo chart ngày có thể thấy phiên giao dịch 14/10/2015 tạo một gap từ 46.4-46.7 (tính từ điểm cao gần nhất), do đó tại thời điểm T+ với những NĐT mua tại phiên 14/10 sẽ khó thu được lợi nhuận nếu mua đuổi giá cao, tuy nhiên sau khi FPT giao dịch lâp gap mấy phiên tiếp theo thì chắc chắn FPT sẽ tăng mạnh theo mẫu hình.


Dự giao động ngắn hạn làm nên sự sai phạm trong biểu đồ daily nhưng trong biểu đồ weekly thì sai phạm sẽ được xóa để hiện thị đúng theo bản chất thực sự của nó, lầ mẫu hình "Cốc và Tay Cầm" huyền thoại.

Kết luận:
SCIC thoái vốn là cơ hội để NĐT cá nhân và tổ chức có thể mua được những cổ phiếu tốt với giá hấp dẫn, tuy nhiên  tôi đánh giá ở thời điểm hiện tại VNM, FPT, VNR, NTP là những cổ phiếu đáng để đầu tư, với những tiêu chí về thanh khoản, vốn hóa, và cơ hội tăng trường.
Trong đó, FPT là cổ phiếu được hưởng lợi nhiều nhất trong lần cơ cấu này, vì thanh khoản tương đối tốt, giá hợp lý, tăng trưởng đều, và cơ hội tăng trưởng sau khi mua lại FPT Telecom là rất lớn. Mục tiêu ngắn hạn >55k, dài hạn phụ thuộc tiếp vào những chính sách phát triển từ FPT.


Xây dựng mô hình tài chính bằng excel

Financial Modeling training courses are all around the web and there has been lot written about learning Financial Modeling, however, most of the financial modeling courses are exactly the same. This goes beyond the usual gibberish and explore practical Financial Modeling as used by Investment Bankers and Research Analysts.

In this Free Online Financial Modeling Training Course, I will take an example of Colgate Palmolive and will prepare a full integrated financial model from scratch.
This Financial Modeling Course Tutorial guide is over 6000 words and took me 3 weeks to complete. Save this page for future reference and don’t forget to share it 

Financial Modeling Training – Read me First


Step 1 – Download Colgate Financial Model Template. You will be using this template for the tutorial
Step 2 – Please note you will get two templates – 1) Unsolved Colgate Palmolive Financial Model 2) Solved Colgate Palmolive Financial Model
Step 3- You will be working on the Unsolved Colgate Palmolive Financial Model Template. Follow the step by step Financial modeling Training instructions to prepare a fully integrated financial model.
Step 4 – Happy Learning!
In addition to financial modeling course, you can also take advantage of this Free Investment Banking Course.
I have made an easy to navigate table of contents for you.

What is Financial Modeling?

Wikipedia defines “Financial Modeling” as follows –
Financial modeling is the task of building an abstract representation (a model) of a real world financial situation. This is a mathematical model designed to represent (a simplified version of) the performance of a financial asset or portfolio of a business, project, or any other investment. Financial modeling is a general term that means different things to different users; the reference usually relates either to accounting and corporate finance applications, or to quantitative finance applications.
In simple terms, financial modeling means forecasting the future of the company or an asset by way of an Excel Model that is easy to understand and perform scenario analysis. In the context of our discussion here, we will discuss Financial Modeling with respect to the forecasting of the future financials of the company. This free financial modeling training course will help you forecast the financial statements of the company i.e. Income Statement, Balance Sheet and Cash Flows. The excel model is also known as an Integrated Financial Statements Model.

How to build a financial model?

Now that we know what Financial Modeling is, let us look at how a financial model is build from scrath. This detailed free financial modeling training course will provide you with a step by step guide to create a financial model. The primary approach taken in this financial modeling course isModular. Modular approach essentially means that we build core statements like Income Statement, Balance Sheet and Cash Flows using different modules/schedules. The key focus is to prepare each statement step by step and connect all the supporting schedules to the core statements on completion. I can understand that this may not be clear as of now, however, you will realize that this is very easy as we move forward. You can see below various Financial Modeling Schedules / Modules – Financial modeling warmupPlease note the following –  
    • The core statements are the Income Statement, Balance Sheet and Cash Flows.
    • The additional schedules are the depreciation schedule, working capital schedule, intangibles schedule, shareholder’s equity schedule, other long term items schedule, debt schedule etc.
    • The additional schedules are linked to the core statements upon their completion
    • In this financial modeling course, we will build a step by step integrated financial model of Colgate Palmolive from scratch.

#1 – Colgate’s Financial Model – Historicals


Step 1A – Download Colgate’s 10K Reports
“Financial models are prepared in Excel and the first steps starts with knowing how the industry has been doing in the past years. Understanding the past can provide us valuable insights related to the future of the company. Therefore the first step is to download all the financials of the company and populate the same in an excel sheet. For Colgate Palmolive, you can download the annual reports of Colgate Palmolive from their Investor Relation SectionColgate 10K Report DownloadsOnce you click on “Annual report”, you will find the window as shown below – Colgate 10K - Download the excel
Step 1B – Create the Historical Financial Statements Worksheet
    • If you download 10K of 2013, you will note that only two years of financial statements data is available. However, for the purpose of Financial Modeling, the recommended dataset is to have last 5 years of financial statements. Please download the last 3 years of annual report and populate the historical.
    • Many a times, this tasks seems too boring and tedious as it may take lot of time and energy to format and put the excel in the desired format.
    • However, one should not forget that this is the work that you are required to do only once for each company and also, populating the historicals helps an analyst understand the trends and changes that were made in the financial statements.
    • So please do not skip this, download the data and populate the data (even if you feel that this is donkey’s work 😉 )
If you wish to skip this step, you can directly download Colgate Palmolive Historical Model here. 
Colgate Income Statement with historical populated
Colgate Historical Income Statement
Colgate Balance Sheet Historical DataColgate Balance Sheet

# 2 – Ratio Analysis of Colgate Palmolive

A key to learning Financial Modeling is to be able to perform fundamental analysis. If fundamental analysis or Ratio Analysis is something new for you, I recommend that you read a bit on the internet. I intend to take an indepth ratio analysis in one of my upcoming posts, however, here is a quick snapshot of the Colgate Palmolive ratios
Step 2A – Vertical Analysis of Colgate
On the income statement, vertical analysis is a universal tool for measuring the firm’s relative performance from year to year in terms of cost and profitability. It should always be included as part of any financial analysis. Here, percentages are computed in relation to net sales which are considered to be 100%. This vertical analysis effort in the income statement is often referred to as margin analysis, since it yields the different margins in relation to sales. Colgate Ratio Analysis - Vertical Analysis
Vertical Analysis Results
    • Gross Profit Margin has increased by 240 basis points from 56.2% in 2007 to 58.6% in 2013. This is primarily due to decreased Cost of Sales
    • Operating Profit or EBIT has also shown improved margins thereby increasing from 19.7% in 2007 to 22.4% in 2012 (an increase of 70 basis points). This was due to decreased Selling general and administrative costs. However, note that the EBIT margins reduced in 2013 to 20.4% due to increase “Other expenses”
    • Net Profit Margin increased from 12.6% in 2007 to 14.5% in 2012. However, Net Profit Margin in 2013 decreased to 12.9%, primarily due to increased “other expenses”.
    • Earnings Per share has steadily increased from FY2007 until FY2012. However, there was a slight dip in the EPS of FY2013
    • Also, note that the Depreciation and Amortization is separately provided in the Income Statement. It is included in the Cost of Sales

Step 2B – Horizontal Analysis of Colgate
Horizontal analysis is a technique used to evaluate trends over time by computing percentage increases or decreases relative to a base year. It provides an analytical link between accounts calculated at different dates using currency with different purchasing powers. In effect, this analysis indexes the accounts and compares the evolution of these over time. As with the vertical analysis methodology, issues will surface that need to be investigated and complemented with other financial analysis techniques. The focus is to look for symptoms of problems that can be diagnosed using additional techniques. Let us look at the Horizontal analysis of Colgate Colgate Ratio Analysis - Horizontal Analysis
Horizontal Analysis Results
    • We see that the Net Sales has increased by 2.0% in 2013.
    • Also note the trend in Cost of Sales, we see that they have not grown in the same proportion has Sales.
    • These observations are extremely handy while we do financial modeling

Step 2C – Liquidity Ratios of Colgate
    • Liquidity ratios measure the relationship of the more liquid assets of an enterprise (the ones most easily convertible to cash) to current liabilities. The most common liquidity ratios are: Current ratio Acid test (or quick asset) ratio Cash Ratios
    • Turnover Ratios like Receivables turnover, Inventory turnover and Payables Turnover
    Colgate Ratio Analysis - Liquidity Ratios
Key Highlights of Liquidity Ratios
    • Current Ratio of Colgate is greater than 1.0 for all the years. This implies that current assets are greater than current liabilities and maybe Colgate has sufficient liquidity
    • Quick Ratio of Colgate is in the range of 0.6-0.7, this means that Colgates Cash and Marketable securities can pay for as much as 70% of current liabilities. This looks like a reasonable situation to be in for Colgate.
    • Cash Collection Cycle has decreased from 43 days in 2009 to 39 days in 2013. This is primarily due to the reduction in receivables collection period.

Step 2D – Operating Profitability Ratios of Colgate
Profitability ratios measure a company’s ability to generate earnings relative to sales, assets and equity Colgate Ratio Analysis - Operating Profitability 1
Key Highlights – Profitability Ratios of Colgate
    • As we can see from the above table, Colgate has an ROE of closer to 100%, which implies great returns to the Equity holders.

Step 2E – Risk Analysis of Colgate
Through Risk Analysis, we try to gauge whether the company’s will be able to pay its short and long term obligtations (debt). We calculate leverage ratios that focu on the sufficiency of assets or generation from assets. Ratios that are looked at are  
    • Debt to Equity Ratio
    • Debt ratio
    • Interest Coverage Ratio
    Colgate Ratio Analysis - Risk Analysis  
    • Debt to Equity Ratio has steadily increased to a higher level of 2.23x. This signifies increased Financial Leverage and risks in the market
    • However, the Interest Coverage Ratio is very high signifying less risk of Interest Payment Default.


#3 – Modeling and Projecting the Income Statement

The very first step in the Income Statement is to model the Sales or Revenue items.
Step 3A – Revenues Projections 
For most companies revenues are a fundamental driver of economic performance. A well designed and logical revenue model reflecting accurately the type and amounts of revenue flows is extremely important. There are as many ways to design a revenue schedule as there are businesses. Some common types include:  
    • Sales Growth: Sales growth assumption in each period defines the change from the previous period. This is simple and commonly used method, but offers no insights into the components or dynamics of growth.
    • Inflationary and Volume/ Mix effects: Instead of a simple growth assumption, a price inflation factor and a volume factor are used. This useful approach allows modeling of fixed and variable costs in multi product companies and takes into account price vs volume movements.
    • Unit Volume, Change in Volume, Average Price and Change in Price: This method is appropriate for businesses which have simple product mix; it permits analysis of the impact of several key variables.
    • Dollar Market Size and Growth: Market Share and Change in Share – Useful for cases where information is available on market dynamics and where these assumptions are likely to be fundamental to a decision. For Example: Telecom industry
    • Unit Market Size and Growth: This is more detailed than the preceding case and is useful when pricing in the market is a key variable. (For a company with a price-discounting strategy, for example, or a best of breed premium priced niche player) e.g. Luxury car market
    • Volume Capacity, Capacity Utilization and Average Price: These assumptions can be important for businesses where production capacity is important to the decision. (In the purchase of additional capacity, for example, or to determine whether expansion would require new investments.)
    • Product Availability and Pricing
    • Revenue driven by investment in capital, marketing or R&D
    • Revenue based on installed base (continuing sales of parts, disposables, service and add-ons etc). Examples include classic razor-blade businesses and businesses like computers where sales of service, software and upgrades are important. Modeling the installed base is key (new additions to the base, attrition in the base, continuing revenues per customer etc).
    • Employee based: For example, revenues of professional services firms or sales-based firms such as brokers. Modeling should focus on net staffing, revenue per employee (often based on billable hours). More detailed models will include seniority and other factors affecting pricing.
    • Store, facility or Square footage based: Retail companies are often modeled based on the basis of stores (old stores plus new stores in each year) and revenue per store.
    • Occupancy-factor based: This approach is applicable to airlines, hotels, movie theatres and other businesses with low marginal costs.

Projecting Colgate Revenues
Let us now look at Colgate 10K 2013 report. We note that in the income statement, Colgate has not provided segmental information, however, as an additional information, Colgate has provided some details of segments on Page 87 Colgate Segment InformationSource – Colgate 2013 – 10K, Page 86 Since, we do not have any further information about the segments, we will project the future sales of Colgate on the basis of this available data. We will use the sales growth approach across segments to derive the forecasts. Please see the below picture. We have calculated year-over-year growth rate for each segment. Colgate - Revenue ProjectionsNow we can assume a sales growth percentage based on the historical trends and project the revenues under each segment. Total Net sales is the sum total of Oral, Personal & Home Careand Pet Nutrition Segment. Colgate - Revenue Projections - complete
Step 3B – Costs Projections
    • Percentage of Revenues: Simple but offers no insight into any leverage (economy of scale or fixed cost burden
    • Costs other than depreciation as a percent of revenues and depreciation from a separate schedule: This approach is really the minimum acceptable in most cases, and permits only partial analysis of operating leverage.
    • Variable costs based on revenue or volume, fixed costs based on historical trends and depreciation from a separate schedule: This approach is the minimum necessary for sensitivity analysis of profitability based on multiple revenue scenarios

Cost Projections for Colgate
For projecting the cost, the vertical analysis done earlier will be helpful. Let us have a relook at the vertical analysis – Colgate Cost Projections - Part 1  
    • Since we have already forecasted Sales, all the other costs are some margins of this Sales.
    • The approach is to take the guidelines from the historical cost and expense margins and then forecast the future margin.
    • For example, Cost of Sales has been in the range of 41%-42% for the past 5 years. We can look at forecasting the margins on this basis.
    • Likewise, Selling, General & Administrative Expenses have been  historically in the range of 34%-36%. We can assume future SG&A expense margin on this basis. Likewise, we can go on for other set of expenses.
    Colgate Cost Projections - Part 2  
    • Using the above margins, we can find the actual values by back calculations.
Colgate Cost Projections - Part 3a  
    • For calculating the provision for taxes, we use the Effective Tax Rate assumption
Colgate Cost Projections - Part 4  
    • Also, note that we do not complete the “Interest Expense (Income)” row as we will have a relook a the Income Statement at a later stage.
    • Interest Expense and Interest Income is covered in the Debt Schedule.
    • We have also not calculated Depreciation and Amortization which has already been included in the Cost of Sales
   This completes the Income Statement (atleast for the time being!)

#4- Working Capital Schedule

Now that we have completed the Income statement, the next step in this Financial Modeling training course is to look at the Working Capital Schedule – Below are the steps that are to be followed for Working Capital Schedule  
Step 4A – Link the Net Sales and Cost of Sales 
Colgate - Workng Capital - Part 1a
Step 4B – Reference the Balance Sheet Data related to working capital
    • Reference the past data from the balance sheet
    • Calculate net working capital
    • Arrive at increase/ decrease in working capital
    • Note that we have not included short term debt and cash and cash equivalents in the working capital. We will deal with debt and cash separately.
    Colgate - Workng Capital - Part 2
Step 4C – Calculate the Turnover Ratios
    • Calculate historical ratios and percentages
    • Use the ending or average balance
    • Both are acceptable as long consistency is maintained
    Colgate - Workng Capital - Part 3
Step 4D – Populate the assumptions for future working capital items
    • Certain items without an obvious driver are usually assumed at constant amounts
    • Ensure assumptions are reasonable and in line with the business
    Colgate - Workng Capital - Part 4
Step 4E – Project the future working capital balances
Colgate - Workng Capital - Part 5
Step 4F – Calculate the changes in Working Capital
    • Arrive at Cash Flows based on individual line items
    • Ensure signs are accurate!
    Colgate - Workng Capital - Part 6
Step 4G – Link up the forecasted Working Capital to the Balance Sheet
Colgate - Workng Capital - Part 7
Step 4H – Link Working Capital to the Cash Flow Statement Colgate - Workng Capital - Part 8

#5 – Depreciation Schedule

With the completion of the working capital schedule, the next step in this Financial Modeling Training Course is the project the capital expenditure requirements of Colgate and project the Depreciation and Assets figures.   Colgate 10K - DepreciationColgate 2013 – 10K, Page 49  
    • Depreciation and Amortization is not provided as a separate line item, however it is included in the cost of sales
    • In such cases, please have a look at the Cash flow statements where you will find the Depreciation and Amortization Expense Also note that the below figures are 1) Depreciation 2) amortization. So what is the depreciation number?
    • Ending Balance for PPE = Beginning balance + Capex – Depreciation – Adjustment for Asset Sales (BASE equation)

    Colgate 10K - Depreciation in Cash flow statements
Step 5A – Link the Net Sales figures in the Depreciation Schedule
    • Set up the line items
    • Reference Net Sales
    • Input past capital expenditures
    • Arrive at Capex as a % of Net Sales
    Depreciation Schedule - Part 1
Step 5B – Forecast the Capital Expenditure Items
    • In order to forecast the Captial expenditure, there are various approaches. One common approach is to look at the Press Releases, Management Projections, Management Discussion and Analysis sections to understand the company’s view on future capital expenditure
    • If the company has provided guidance on future capital expenditure, then we can take those numbers directly.
    • However, if the capex numbers are not directly available, then we can calculate it crudely using Capex as % of Sales (as done below)
    • Use your judgment based on industry knowledge and other reasonable drivers
    Depreciation Schedule - Colgate - Part 2
Step 5C- Reference Past Information
    • We will use Ending Balance for PPE = Beginning balance + Capex – Depreciation – Adjustment for Asset Sales (BASE equation)
    • It is very difficult to reconcile past Property Plant and Equipment (PPE) data due to restatements, asset sales etc
    • It is therefore recommended not to reconcile the past PPE as it may lead to some confusions.
     Depreciation Schedule - Colgate - Part 3
Depreciation Policy of  Colgate
    • We note that Colgate has not explicitly provided detailed breakup of the Assets. They have rather clubbed all assets into Land, Building, Machinery and other equipments
    • Also, useful lives for machinery and equipment is provided in range. In this case, we will have to do some guesswork to come to the average useful life left for the assets
    • Also, guidance for useful life is not provided for “Other Equipments”. We will have to estimate the useful life for other Equipments
    Colgate 10K - Depreciation PolicyColgate 2013 – 10K, Page 55
Below is the breakup of 2012 and 2013 Property, Plant and Equipment DetailsColgate 10K - Depreciation Breakup
Colgate 2013 – 10K, Page 91
Step 5D – Estimate the breakup of Property Plant and Equipment (PPE)
    • First find the Asset weights of the Current PPE (2013)
    • We will assume that these asset weights of 2013 PPE will continue going forward
    • We use this asset weights to calculate the breakup of estimated Capital Expenditure
    Depreciation Breakup for Future Years - Part 4a
Step 5E – Estimate the Depreciation of Assets
    • Please note that we do not calculate depreciation of Land as land is not a depreciable asset
    • For estimating depreciation from Building improvements, we first make use of the below structure.
    • Depreciation here is divided into two parts – 1)depreciation from the Building Improvements Asset already listed on the balance Sheet 2) depreciation from the future Building improvements
    • For calculating the depreciation from building improvements listed on the asset, we use the simple Straight Line Method of depreciation
    • For calculating future depreciation, we first transpose the Capex using the TRANSPOSE function
    • We calculate the depreciation from asset contribution from each year
    • Also, the first year depreciation is divided by 2 as we assume the mid year convention for asset deployment
    Depreciation Breakup for Future Years - Part 5Total Depreciation of Building Improvement =  depreciation from the Building Improvements Asset already listed on the balance Sheet + depreciation from the future Building improvements Depreciation Breakup for Future Years - Part 6The above process for estimating depreciation is used to calculate the depreciation of 1) Manfacturing Equipment & Machinery and 2) other Equipments as shown below. Depreciation Breakup for Future Years - Part 7 - Machinery & Equipment
Other Equipments
Depreciation Breakup for Future Years - Part 8 - Other EquipmentTotal Depreciation of Colgate = Depreciation (Building Improvements) + Depreciation (Machinery & Equipments) + Depreciation (other equipments) Total Depreciation  - Part 9  
    • Once we have found out the total depreciation figures, we can put that in the BASE equation as show below
    • With this we get the Ending Net PP&E figures for each of the years
    Depreciation Net PPE - Part 9a
Step 5F – Link the Net PP&E to the Balance Sheet
Depreciation Schedule - Linking to the BS a

#6 – Amortization Schedule

The next step in this Free Financial Modeling Training Course is to forecast the Amortization. We have two broad categories to consider here – 1) Goodwill and 2) Other Intangibles.
Step 6A – Forecasting Goodwill
Amortization - Goodwill from Colgate 10KColgate 2013 – 10K, Page 61  
    • Goodwill comes on the balance sheet when a company acquires another company. It is normally very difficult to project the Goodwill for future years.
    • Goodwill is however, subject to impairment tests annually which is performed by the company itself. Analysts are in no position to perform such tests and prepare estimates of impairments
    • Most analyst’s don’t project goodwill, they just keep this as constant and this is what we will also do in our case.
    Amortization Schedule - Linking Goodwill a
Step 6B – Forecasting Other Intangible Assets
    • As noted in Colgate’s 10K Report, majority of the finite life intangible is related to the Sanex acquisition
    • “Additions to Intangibles” are also very difficult to project
    • Colgate’s 10K report provides us with the details of next 5 years of amortization expense.
    • We will use these estimates in our Financial ModelOther Intangible - from Colgate 10K
    Colgate 2013 – 10K, Page 61 Amortization - Forecasts
Step 6C – Ending net intangibles are linked to the “Other Intangible Assets”
Amortization Schedule - Other Intangible Assets to Balance Sheet a
Step 6D – link Depreciation and Amortization to Cash Flow Statements
Linking Depreciation and Amortization to Cash Flows
Step 6E – Link Capex & Addition to Intangibles to Cash flow statements
Linking Capex and Intangible to Cash Flows

#7 – Other Long Term Schedule

The next step in this Financial Modeling Training course is to prepare the Other Long Term Schedule. This is the schedule that we prepare for the “left overs” that do not have specific drivers for forecasting. In case of Colgate, the other Long Term Items (left overs) were Deferred Income Taxes (liability and assets), Other assets and other liabilities.
Step 7A – Reference the historical data from the Balance Sheet
Also calculate the changes in these items. Other Long Term Schedule - Part 1
Step 7B – Forcast the Long Term Assets and Liabilities
    • Keep the Long Term items constant for projected years in case of no visible drivers
    • Link the forecasted long term items to the Balance Sheet as shown below
    Other Long Term Schedule - Part 2
Step 7C – Reference Other Long Term Items to the Balance Sheet
Other Long Term Schedule - Part 3
Step 7D – Link the long term items to Cash Flow Statement
    • Please note that if we have kept the long term assets and liabilities as constant, then the change that flow to the cash flow statement would be zero.
  Other Long Term Schedule - Part 4

 #8 – Completing the Income Statement

    • Before we move any further, we will actually go back and relook at the Income Statement
    • Populate the historical basic weighted average shares and diluted weighted average number of shares
    • These figures are available in Colgate’s 10K report
    Completing the Income Statement - Part 1
Step 8A – Reference the basic and diluted shares
At this stage, assume that the future number of basic and diluted shares will remain the same as they were in 2013. Completing the Income Statement - Part 2
Step 8B – Calculate Basic and Diluted earnings per share
With this we are ready to move to our next schedule i.e. Shareholder’s Equity Schedule. Completing the Income Statement - Part 3

#9 – Shareholder’s Equity Schedule

The next step in this Financial Modeling Training Course is to look at the Shareholder’s Equity Schedule. The primary objective of this schedule is to project equity related items like Shareholder’s Equity, Dividends, Share Repurchase, Option Proceeds etc. Shareholders Equity Schedule - Part 1aColgate’s 10K report provides us with the details of common stock and treasury stock activities in the past years as shown below. Colgate Treasury stock activityColgate 2013 – 10K, Page 68
Step 9A – Share Repurchase: Populate the historical numbers 
    • Historically, Colgate have bought back shares as we can see the schedule above.
    • Populate the Colgate’s shares repurchase (millions) in the excel sheet.
    • Link the historical EPS (diluted) from the Income Statement
    • Historical Amount Repurchased should be referenced from the cash flow statements
    Shareholders Equity Schedule - Part 2
Step 9B – Share Repurchase: Calculate the PE multiple (EPS multiple)
    • Calculate the implied average price at which Colgate has done share repurchase historically. This is calculated as Amount Repurchased / Number of shares
    • Calculate the PE multiple = Implied Share Price / EPS
    Shareholders Equity Schedule - Part 4
Step 9C – Share Repurchase: Finding Colgate’s Share Repurchased
Colgate has not made any official announcement of how many shares they intend to buyback The only information that their 10K report shares is that they have authorized a buy back of upto 50 million shares. Colgate SharerepurchaseColgate 2013 – 10K, Page 35  
    • In order to find the number of shares bought back, we need to assume the Share Repurchase Amount. Based on the historical repurchase amount, I have taken this number as $1,500 million for all the future years.
    • In order to find the number of shares repurchased, we need the projected implied share price of the potential buy back.
    • Implied share price = assumed PE multiple x EPS
    • Future buy back PE multiple can be assume on the basis of historical trends. We note that Colgate has bought back shares at an average PE range of 17x – 25x
    • Below is the snapshot from Reuters that helps us validate PE range for Colgate

    Colgate Valuation Ratios - Reuterswww.reuters.com  
    • In our case, I have assumed that all future buybacks of Colgate will be at a PE multiple of 19x.
    • Using the PE of 19x, we can find the implied price = EPS x 19
    • Now that we have found the implied price, we can find the number of shares repurchased = $ amount used for repurchase / implied price
    Shareholders Equity Schedule - Part 5
Step 9D – Stock Options: Populate Historical Data
    • From the summary of common stock and shareholder’s equity, we know the number of options exercised each year.
    • Colgate Historical Stock Options ExercisedIn addition, we also have the Option Proceeds from the cash flow statements (approx)
    • With this, we should be able to find the effective strike price
    Colgate Stock Option ProceedsColgate 2013 – 10K, Page 53 Also, note that the stock options have contractual terms of six years and vest over three years. Colgate Stock Option Vesting PeriodColgate 2013 – 10K, Page 69 With this data, we fill up the Options data as per below Shareholders Equity Schedule - Part 6We also note that the weighted average strike price of stock options for 2013 was $42 and the number of options exercisable were 24.151 million Colgate Stock Option Strike PriceColgate 2013 – 10K, Page 70
Step 9E – Stock Options: Find the Option Proceeds
Putting these numbers in our options data below, we note that the option proceeds are $1.014 billion Shareholders Equity Schedule - Part 7
Step 9F – Stock Options: Forecast Restricted Stock Unit Data
In addition to the stock options, there are Restricted Stock Units given to the employees with the weighted average period of 2.2 years Colgate Restricted Stock UnitsColgate 2013 – 10K, Page 81 Populating this data in the Options dataset Shareholders Equity Schedule - Part 9For simplicity sake, we have not projected options issuance (I know this is not the right assumption, however, due to lack of data, I am not taking any more option issuances going forward. We have just taken these as zero as highlighted in the grey area above. Additionally, the restricted stock units are projected to be 2.0 million going forward.
Step 9G- Dividends: Forecast the Dividends
    • Forecast estimated dividends using
    • Pay out ratio
    • Fixed dividend outgo
    • Per share payout
    • From the 10K reports we extract all past information on dividends
    • With the informatio of dividends paid, we can find out the Dividends payout ratio = Total Dividends Paid / Net Income.
    • I have calculated the dividends payout ratio of Colgate as seen below –
    Shareholders Equity Schedule - Part 10  
    • We note that the dividends payout ratio has been broadly in the range of 50%-60%. Let us take an assumption of Dividends payout ratio of 55% in the future years.
    • We can also link the projected Net Income from the Income statement
    • Using both the projected Net Income and the dividends payout ratio, we can find the Total Dividends Paid
    Shareholders Equity Schedule - Part 11
Step 8H – Forecast equity account in its entirety
With the forecast of share repurchase, option proceeds and dividends paid, we are ready to complete the Shareholder’s Equity Schedule. Link all these up to find the Ending Equity Balance for each year as shown below. Shareholders Equity Schedule - Part 12
Step 9I – Link Ending Shareholder’s Equity to the Balance Sheet 
Shareholders Equity Schedule - Part 13
Step 9J – Link Dividends, Share repurchase & Options proceeds to CF
Shareholders Equity Schedule - Part 14

#10 – Shares Outstanding Schedule

The next step in this online financial modeling training is to look at the Shares Oustanding Schedule. Summary of Shares Outstanding Schedule  
    • Basic Shares – actual and average
    • Capture past effects of options and convertibles as appropriate
    • Diluted Shares – average
    • Reference Shares repurchased and new shares from exercised options
    • Calculate forecasted basic shares (actual)
    • Calculate average basic and diluted shares
    • Reference projected shares to Income Statement (recall Income Statement Build up!)
    • Input historical shares outstanding information
    • Note: This schedule is commonly integrated with the Equity Schedule

Step 10A – Input the historical numbers from the 10K report 
    • Shares issued (actual realization of options) and shares repurchased can be referenced from the Shareholder’s Equity Schedule
    • Also, input weighted average number of shares and effect of stock options for the historical years.
    shares outstanding schedule - Part 1
Step 10B – Link share issuances & repurchases from Share Equity Schedule.
Basic Shares (Ending) = Basic Shares (Beginning) + Share Issuances – Shares Repurchased. shares outstanding schedule - Part 2
Step 10C – Find the basic weighted average shares,
    • we find the average of two years as shown below.
    • Also, add the effect of options & restricted stock units (referenced from the shareholder’s equity schedule) to find the Diluted Weighted Average Shares.
    shares outstanding schedule - Part 3
Step 10D – Link Basic & diluted weighted shares to Income Statement
    • Now that we have calculated the diluted weighted average shares, it is time for us to update the same in the Income Statement.
    • Link up forecasted diluted weighted average shares outstanding to Income Statement as shown belowshares outstanding schedule - Part 4
    With this we complete the Shares Oustanding Schedule and time to move to our next set of statements.

#11 – Completing the Cash Flow Statements

It is important for us to fully completed the cash flow statements before we move to our next and final schedule i.e. the Debt Schedule Until this stage, there are only a couple of things that are incomplete
    • Income Statement – interest expense/ income are incomplete at this stage
Balance Sheet – cash and debt items are incomplete at this stage

Step 11A – Calculate Cash Flow for Financing Activities
cash flow statement - cash flow for financing
Step 11B – Find net increase (decrease) in Cash & Cash Equivalents
cash flow statement - net change in cash
Step 11C = Complete the cash flow statements
    • Find the year end cash & cash equivalents at the end of the year.
  cash flow statement - cash and cash equivalents at the end of the year
Step 11D – Link the cash & cash equivalents to the Balance Sheet.
cash flow statement - linking to the BSNow we are ready to take care of our last and final schedule, i.e. Debt and Interest Schedule

#12- Debt and Interest Schedule

The next step in this Online Financial Modeling Training Course is to complete the Debt and Interest Schedule. Summary of the Debt and Interest – Schedule
Step 12A – Set up a Debt Schedule
    • Reference the Cash Flow Available for Financing
    • Reference all equity sources and uses of cash
    debt schedule - part 1
Step 12B – Calculate Cash Flow from Debt Repayment
    • Reference the Beginning Cash Balance from the Balance Sheet
    • Deduct a minimum cash balance. We have assumed that Colgate would like to keep a minimum of $500 million each year.
    • Skip Long Term Debt Issuance/ Repayments, Cash available for Revolving Credit Facility and Revolver section for now
    debt schedule - part 2From Colgate’s 10K report, we note the available details on Revolved Credit Facility Colgate - Revolving credit facilityColgate 2013 – 10K, Page 35 Also provided in additional information on Debt is the committed long term debt repayments. Colgate - Long Term Debt ObligationsColgate 2013 – 10K, Page 36
Step 12C – Calculate the Ending Long Term Debt
We use the Long Term Debt repayment schedule provided above and calculate the Ending Balance of Long Term Debt Repayments debt schedule - part 3
Step 12D – Link the long term debt repayments.
debt schedule - part 4
Step 12E -Calculate the discretionary borrowings/paydowns
Using the cash sweep formula as shown below, calculate the discretionary borrowings / paydowns. debt schedule - part 5
Step 12F – Calculate the Interest Expense from the Long Term Debt
    • Calculate the average balance for Revolving Credit Facility and Long Term Debt
    • Make a reasonable assumption for an interest rate based on the information provided in the 10K report
    • Calculate Total Interest Expense = average balance of debt x interest rate
    debt schedule - part 6Find the Total Interest Expense = Interest (Revolving Credit Facility) + Interest (Long Term Debt) debt schedule - part 8
Step 12G – Link Principal debt & Revolver drawdowns to Cash Flows 
debt schedule - part 9
Step 12H – Reference Current and Long Term to Balance Sheet
    • Demarcate the Current Portion of Long Term Debt and Long Term debt as show below
  debt schedule - part 10  
    • Link the Revolving Credit Facility, Long Term Debt and Current Portion of Long Term Debt to the Balance Sheet
  debt schedule - part 11
Step 12I – Calculate the Interest Income using the average cash balance
debt schedule - part 12
Step 12J – Link Interest Expense and Interest Income to Income Statement 
Colgate - Completing the Income StatementPerform the Balance Sheet check : Total Assets = Liabilities + Shareholder’s Equity
Step 12K – Audit the Balance Sheet
If there is any discrepancy, then we need to audit the model and check for any linkage errrors Completing the Balance Sheet

Recommended Financial Modeling Course

Hope you enjoyed the Free Financial Modeling Course. If you wish to learn Financial Modeling through our expert video lectures, you may also look at our Financial Modeling Training Course

Financial Modeling Training Course Highlights

  Resources Financial Modeling Training Highlights  83 Excel, 63 Videos, 29 PDFs Financial Modeling course starts with gaining Excel proficiency, Sensitivity Analysis, Macros, Graphs & Charts, Formatting, Excel Short Cuts.  56 Videos Create Time saver shortcuts using Macros & Automate your regular mundane tasks.  2 Excel, 28 Videos Financial Modeling training involves building a step-by-step advanced financial model, Concept of circularity, Understand the Key Linkages of IS, BS and CF, Arriving at DCF Valuations.  6 Excel, 34 Videos In this Financial Modeling course, learn how to read the Annual Reports of Asian Paints, understand the footnotes and prepare Integrated financial model of Asian Paints.  4 Excel, 26 Videos, 3 PDFs In this Financial Modeling course, Learn how to read the Annual Reports of Google Inc, understand the footnotes and prepare Integrated financial model of Google Inc.  4 Excel,47 Videos, 4 PDFs In this Financial Modeling course, Learn to build a excel based financial model of Management Institute and a School , Provides an overview of K-12 segment and overall Education sector.  2 Excel,19 Videos, 15 PDFs Tips and Techniques to write professional Research Reports like Result Update, Initiation Report, Thematic Report, etc.   
VBAs & Macros
Financial Modeling Training Using Excel
Financial Modeling Training – Paint Sector
Financial Modeling Training –IT Sector
Financial Modeling Training –Education Sector
Report Writing Techniques   
Course Content
Excel & Advanced Excel

Free Financial Models

You may download full integrated Financial Models from the link below –
    • Colgate Financial Model

What next?

If you learned something new or enjoyed this Financial Modeling Training Course, please leave a comment below. Let me know what you think. Many thanks and take care. Happy Learning!

Dịch vụ Thiết kế websiteDịch vụ seo CIP giúp cho thương hiệu của bạn tiếp cận thị trường online.