Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn M&A và CPH. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn M&A và CPH. Hiển thị tất cả bài đăng

Cách tính EPS khi chia, táchh, thưởng cổ phiếu và phát hành quyền mua

EPS (thu nhập trên mỗi cổ phiếu) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng thường xuyên nhất đối với các NĐT và có ảnh hưởng lớn đối với giá cổ phiếu công ty. Tuy nhiên, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các hướng dẫn về EPS vẫn chưa đầy đủ, việc triển khai thực hiện còn một số bất cập. Kết quả là NĐT nhận được báo cáo tài chính với EPS không chính xác và không đầy đủ. Tác giả Trần Xuân Nam đã dành cho ĐTCK bài viết này nhằm phân tích những bất cập đó, giúp bạn đọc, các nhà làm chuẩn mực kế toán Việt Nam có cái nhìn chính xác và đầy đủ hơn về EPS.
Tầm quan trọng của EPS
EPS là một trong những chỉ tiêu được trích dẫn thường xuyên nhất trong phân tích tài chính vì chỉ số P/E được sử dụng rộng rãi như một tiêu chuẩn so sánh cho các quyết định đầu tư. Do vậy, việc tính toán và trình bày EPS có thể ảnh hưởng quan trọng đến giá cổ phiếu của công ty. EPS còn được dùng như một công cụ để đánh giá việc thực hiện của ban điều hành công ty. Tiền thưởng của HĐQT, ban điều hành có thể trên cơ sở sự tăng trưởng EPS. Bởi vậy, nó tạo một sức ép rất lớn đối với ban điều hành công ty trong việc tăng trưởng EPS. Ban điều hành có thể cố tình tạo một kết quả EPS có lợi hơn cho mình và công ty. Khi nghiên cứu về EPS cần lưu ý, mục tiêu chính của EPS là để đánh giá kết quả thực hiện của một công ty và nó đặc biệt quan trọng để so sánh kết quả của một công ty qua các kỳ khác nhau và so sánh việc thực hiện của vốn chủ sở hữu của công ty với công ty khác.

Cách tính EPS cơ bản
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 30 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33, EPS cơ bản được tính bằng cách chia tổng lãi (lỗ) thuần thuộc các cổ đông phổ thông cho số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ.
Theo Thông tư số 21/2006/TT-BTC hướng dẫn Chuẩn mực VAS 30, tổng số lãi thuần phân bổ cho các cổ đông phổ thông là lãi (lỗ) thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp trừ đi các số điều chỉnh giảm là cổ tức của cổ phiếu ưu đãi và cộng thêm các khoản điều chỉnh tăng liên quan đến khoản chênh lệch mua cổ phiếu ưu đãi.
Thông tư 21 không đề cập đến việc phải điều chỉnh giảm các khoản lãi không dành cho cổ đông phổ thông như quỹ khen thưởng khách hàng, quỹ thưởng cho HĐQT, đặc biệt là quỹ khen thưởng phúc lợi dành cho nhân viên. Những khoản này, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, được ghi nhận là các khoản chi phí để trừ ra khỏi lãi dành cho cổ đông. Sau một năm hoạt động có lãi, các công ty thường dành 5 - 15%, thậm chí 20% tổng số lãi thuần sau thuế để chi cho nhân viên dưới hình thức chia cho quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Riêng quỹ dự phòng tài chính, hiện nay, Luật Doanh nghiệp không quy định cụ thể về mức trích lập quỹ này trong các CTCP nói chung, nhưng nhiều loại hình DN vẫn thực hiện trích lập quỹ này như một cách để góp phần điều tiết thu nhập của DN. Đây là quỹ thuộc sở hữu của các cổ đông phổ thông và không phải loại trừ ra khỏi lãi khi tính EPS.
Trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu, theo Thông tư 21, sẽ không có bất cứ một sự tăng, giảm về dòng tiền hay tài sản và nguồn vốn đối với công ty. Bởi vậy, trong những sự kiện đó thì cổ phiếu gộp, chia tách, thưởng dù phát sinh bất cứ thời điểm nào trong kỳ cũng phải được tính vào ngày đầu tiên của năm báo cáo. Đồng thời, điều chỉnh tương ứng cho số cổ phiếu của những năm trước để có tính so sánh giữa các năm. Thông tư 21 không đề cập đến việc chia cổ tức bằng cổ phiếu, nhưng bản chất của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như thưởng cổ phiếu, điều này được ghi rất rõ trong chuẩn mực kế toán quốc tế. Do đó, hướng dẫn kế toán Việt Nam nên bổ sung việc chia cổ tức bằng cổ phiếu để việc thực hiện tại các công ty được dễ dàng hơn.
Ví dụ, công ty A có 10 triệu cổ phiếu, ngày 30/6/2008 công ty quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 20% (100 CP hiện hữu được chia 20 CP mới). Tổng số lãi của công ty năm 2008 và 2007 tương ứng là 40 tỷ đồng và 34 tỷ đồng. Kỳ kế toán từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm. EPS năm 2008 và EPS tương ứng năm 2007 sẽ là 3.333 đồng và 2.833 đồng (xem bảng).
Ghi chú: * Mặc dù thưởng hay chia cổ tức bằng cổ phiếu được thực hiện ngày 30/6/2008, nhưng khi lập báo cáo tài chính năm 2008, công ty sẽ phải tính số cổ phiếu tăng thêm ngay từ ngày đầu năm 1/1/2008. Nếu lập báo cáo quý II/2008, tính EPS của 4 quý gần nhất cho đến ngày 30/6/2008 thì số cổ phiếu tăng thêm này được tính từ ngày 1/7/2007.
** Trong báo cáo tài chính năm 2008, để thấy được xu hướng EPS qua các năm, chúng ta phải điều chỉnh lại EPS năm 2007 và các năm trước đó bằng cách tăng số cổ phiếu thưởng của năm 2008 vào cả năm 2007 và các năm trước đó. Nếu không điều chỉnh số 2 triệu cổ phiếu thưởng cho năm 2007, thì EPS gốc 2007 là 3.400 đồng, cao hơn so với năm 2008, sẽ không phản ánh đúng xu hướng EPS.   

Phát hành quyền mua (rights issue)
Đó là phát hành quyền mua cổ phiếu mới cho các cổ đông hiện hữu với giá thấp hơn giá thị trường hiện tại. Do vậy, ở đây đã bao gồm một yếu tố thưởng. Để tính EPS khi phát hành quyền mua, đầu tiên chúng ta cần tính giá quyền mua lý thuyết.
Ví dụ: Công ty HAP có 3.850.250 CP đang lưu hành từ đầu năm 2006. Ngày 16/6/2006, HAP phát hành thêm 1.925.125 CP (2 CP hiện hữu được quyền mua 1 CP mới) với giá 25.000 đồng/CP. Giá cổ phiếu ngày cuối cùng chốt danh sách phát hành ngày 15/6/2006 là 55.000 đồng/CP. Yêu cầu tính: 1) Giá lý thuyết quyền mua 1 CP? 2) EPS năm 2006? Biết rằng, lãi thuần sau thuế năm 2006 là 16 tỷ đồng. 3) Tính EPS điều chỉnh cho năm 2005 và 2004? Biết rằng, lãi thuần năm 2005 là 14,58 tỷ đồng và EPS gốc năm 2004 là 4.492 đồng.
Lời giải:
1. Giá lý thuyết quyền mua 1 CP:
- Trước khi phát hành: 2 CP x 55.000 = 110.000 đồng.
- Phát hành quyền mua: 1 CP x 25.000 = 25.000 đồng.
- Giá trị lý thuyết của 3 CP = 110.000 + 25.000 = 135.000 đồng.
- Giá quyền mua lý thuyết mỗi cổ phiếu bình quân = 135.000/3 = 45.000 đồng.
2. Tính EPS cho năm 2006:
- Số cổ phiếu trước ngày phát hành quyền mua là 3.850.250 CP sẽ được nhân với tỷ lệ giữa giá thị trường ngày cuối cùng trước khi phát hành (55.000 đồng/CP) và giá lý thuyết quyền mua (45.000 đồng/CP).
- Số cổ phiếu bình quân của cả năm được tính theo 2 giai đoạn: giai đoạn 1, từ 1/1 - 15/6/2006, tức 5,5 tháng: 3.850.250 CP x 5,5/12 tháng x 55/45 = 2.156.853 CP; giai đoạn 2, từ 15/6 - 31/12/2006, tức 6,5 tháng: (3.850.250 + 1.925.125) x 6,5/12 tháng = 3.128.328 CP. Vậy, số cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm = 5.285.181 CP.
- EPS năm 2006 = 16 tỷ đồng/5.285.181 CP = 3.027 đồng.
Lưu ý, nếu tính theo quy định hiện hành, số cổ phiếu giai đoạn 1 không điều chỉnh nhân với hệ số thưởng 55/45. Do đó, số cổ phiếu giai đoạn 1 chỉ là: 3.850.250 x 5,5/12 tháng = 1.764.698 CP, nên số cổ phiếu bình quân năm 2006 sẽ là: 1.764.698 + 3.128.328 = 4.893.026 CP. Vì vậy, EPS 2006 tính theo cách không điều chỉnh hệ số thưởng sẽ là: 6 tỷ đồng/4.893.026 = 3.270 đồng.
3. Tính EPS điều chỉnh cho năm 2005 và năm 2004:
- EPS điều chỉnh = EPS gốc x (Giá quyền mua lý thuyết/Giá thị trường ngày cuối trước khi phát hành mới).
- EPS gốc năm 2005 = 14,58 tỷ đồng/3.850.250 = 3.787 đồng.
- EPS điều chỉnh năm 2005 = 3.787 đồng x 45/55 = 3.098 đồng.
- EPS điều chỉnh năm 2004 = 4.492 đồng x 45/55 = 3.675 đồng.          
Cách tính EPS cơ bản khi phát hành cổ phiếu thưởng (đơn vị: triệu)
                                                 

EPS pha loãng (diluted EPS)
Cuối kỳ kế toán, một công ty có thể có một số chứng khoán mà ở thời điểm hiện tại chưa có quyền được đòi chia lãi như cổ phiếu phổ thông, nhưng nó sẽ chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong tương lai. Những chứng khoán này bao gồm: Thứ nhất, các trái phiếu chuyển đổi hoặc các cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi mà chúng cho phép chủ sở hữu nó có quyền, ở một ngày tương lai, được chuyển đổi những chứng khoán này thành các cổ phiếu phổ thông, với một tỷ lệ chuyển đổi đã định sẵn. Thứ hai, các hợp đồng lựa chọn (options hoặc warrants). Trong những trường hợp này, số cổ phiếu phổ thông có thể được tăng lên, dẫn đến việc giảm EPS hay EPS bị pha loãng. EPS pha loãng sẽ chỉ cho các nhà đầu tư những ảnh hưởng có thể có của việc pha loãng EPS trong tương lai, rất cần thiết cho quyết định đầu tư.
Cách tính EPS pha loãng:
- Thứ nhất, tính lãi. Lãi dùng để tính EPS cơ bản được điều chỉnh bởi các ảnh hưởng sau thuế của các khoản: lãi suất tiền vay trong kỳ của trái phiếu chuyển đổi tiềm năng; cổ tức của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi tương lai mà chúng đã được trừ ra khỏi khi tính lãi cho EPS cơ bản; các khoản thay đổi khác trong thu nhập và chi phí (phí, chiết khấu, tiền thưởng) mà chúng là kết quả của việc chuyển đổi các trái phiếu chuyển đổi hay cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
- Thứ hai, tính số cổ phiếu. Đó là số bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông dùng để tính EPS cơ bản cộng với bình quân gia quyền của các cổ phiếu phổ thông mà chúng sẽ được phát hành từ việc chuyển đổi tất cả các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành các cổ phiếu phổ thông. Chúng ta giả định các cổ phiếu tiềm năng này sẽ được chuyển đổi thành các cổ phiếu phổ thông vào ngày đầu tiên của kỳ báo cáo.
Ví dụ: Ngân hàng ACB năm 2007 có lãi thuần sau thuế là 1.680 tỷ đồng và có khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân là 198,8 triệu CP, EPS cơ bản năm 2007 là 8.451 đồng. ACB đã phát hành hai đợt trái phiếu chuyển đổi với tổng số tiền là 1.900 tỷ đồng, lãi suất 10%/năm và sẽ chuyển đổi thành 190 triệu cổ phiếu phổ thông trong vòng 2 - 5 năm tới. Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Tính EPS pha loãng của ACB?
Lời giải:
1. Tính số cổ phiếu phổ thông: 198,8 triệu CP + 190 triệu CP = 388,8 triệu CP.
2. Tính số lãi thuần:
Số lãi hiện tại: 1.680 tỷ đồng.
Lãi suất tiền vay tiết kiệm: 1.900 tỷ đồng x 10% = 190 tỷ đồng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần lãi vay: 190 tỷ đồng x 28% = 53,2 tỷ đồng.
Vậy, lãi thuần sau điều chỉnh là: 1.680 + 190 - 53,2 = 1.816,8 tỷ đồng.
3. EPS pha loãng = 1.816,8 tỷ đồng/388,8 triệu CP = 4.673 đồng.
Như vậy, EPS pha loãng thấp hơn  EPS cơ bản là: 8.451 - 4.673 = 3.778 đồng.

Trình bày EPS
Ở chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ mới đề cập đến tên gọi EPS pha loãng, chứ chưa có hướng dẫn về cách tính và trình bày.  Các công ty vì vậy chưa báo cáo EPS pha loãng. Điều này làm cho nhà đầu tư phải đọc các báo cáo tài chính không đầy đủ và do vậy, có thể ảnh hưởng lớn đến các quyết định đầu tư.
Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư, chúng tôi đề nghị Bộ Tài chính, UBCKNN, Sở GDCK TP. HCM và TTGDCK Hà Nội cần có hướng dẫn rõ ràng cách tính EPS cho phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33 yêu cầu bắt buộc báo cáo lãi lỗ của các công ty phải trình bày cả hai chỉ tiêu EPS cơ bản và EPS pha loãng trên bề mặt của báo cáo kết quả kinh doanh với mức độ nổi bật như nhau.
- Báo cáo tài chính hàng quý cũng cần phải được trình bày tương tự như đã nói ở trên. Đặc biệt lưu ý các khoản lãi không thuộc cổ đông như quỹ khen thưởng, phúc lợi cần phải được ghi giảm khỏi lãi để tính EPS ngay trong các báo cáo quý, chứ không đợi đến cuối năm. Đầu năm, ĐHCĐ thường niên đã đưa ra kế hoạch phân phối lãi cho năm tới (mặc dù chưa chính thức). Ví dụ, công ty S đưa ra nguyên tắc trích 10% lợi nhuận sau thuế cho quỹ khen thưởng, phúc lợi. Nếu trong quý I, công ty S có lãi sau thuế 100 tỷ đồng thì báo cáo kết quả nên trình bày thêm dòng "lãi không dành cho cổ đông" hoặc "lãi dành cho quỹ khen thưởng, phúc lợi": 10% x 100 tỷ đồng = 10 tỷ đồng; lãi dành cho cổ đông (để tính EPS) là: 100 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 90 tỷ đồng.
Theo Trần Xuân Nam, Maastricht MBA
Trần Xuân Nam, Maastricht MBA

Tư vấn phát hành và niêm yết (P1)

Hôm nay đi học môn Tư vấn phát hành và niêm yết, nghe thầy giáo (Thầy Thanh- HSX) giảng bài hay quá nên về tóm tắt lưu lại để sau này bạn nào cần dùng thì lấy ra đọc.

1. Quy định pháp luật liên quan


- Luật chứng khoán 2006, luật sửa đổi bổ sung luật chứng khoán số 62/2010/QH12.
- Nghị định 58/2012/NĐ-CP, 60/2015/NĐ-CP.
- Thông tư 162/2015/TT-BTCngày 26/10/2015.
- Thông tư 202/2015/QĐ-BTCngày 18/12/2015.
- Thông tư 180/2015/TT-BTCngày 13/11/2015.
- Thông tư 121/2012/TT-BTCngày 26/07/2012.
- Quy chế niêm yết tại HOSE và HNX.

2. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Chào bán cổ phần riêng lẻ là chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư mà không thông qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc internet
  • Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ
- Quyết định của Đại hội cổ đông:
  + Thông qua PA chào bán và sử dụng vốn;
  + Xác định đối tượng, số lượng nhà đầu tư.
- Các đợt chào bán cách nhau ít nhất 6 tháng
- Hạn chế chuyển nhượng 1 năm; ngoại trừ:
  + Bán cho người lao động;
  + Cá nhân chuyển nhượng nhà đầu tư chuyên nghiệp;
  + Chuyển nhượng giữa nhà đầu tư chuyên nghiệp;
  + Theo QĐ của Tòa án.
  •  Hồ sơ chào bán riêng lẻ
- Giấy đăng ký chào bán
- Quyết định ĐHĐCĐ
- Quyết  định  HĐQT  thông  qua  tiêu  chí,  DS  đối  tượng (ĐHCĐ ủy quyền)
- Tài  liệu  đáp  ứng  tỷ  lệ  tham  gia  của  nhà  đầu  tư  nước ngoài.
- VB chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền (DN thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện)
  • Thủ tục chào bán của công ty đại chúng
3. Chào bán cổ phiếu ra công chúng

Chào bán cổ phiếu ra công chúng là các chào bán cổ phiếu cho nhiều hơn 100 nhà đầu tư (kể cả nhà đầu tư bên ngoài) thông qua phương tiện đại chúng hoặc Internet, mà số lượng nhà đầu tư mua là không xác định.
  • Điều kiện chào bán ra công chúng
- Vốn góp tối thiểu là 10 tỷ đồng
- Hoạt động kinh doanh kỳ trước có lãi và không có lỗ lũy kế
- Phương án phát hành vốn và phương án sử dụng vốn được ĐHĐCĐ thông qua
- Cam kết đưa chứng khoán giao dịch trong vòng 1 năm.
  • Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Giấy đăng ký chào bán;
- Bản cáo bạch;
- Điều lệ công ty;
- BCTC 02 năm;
- Quyết định ĐHĐCĐ;
- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có);
- Quyết định HDQT thông qua hồ sơ;
- VB chấp thuận của cơ quan chuyên ngành (nếu có);
- VB xác nhận của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có);
- Sử dụng vốn cho mục đích đầu tư, KD, phát triển dự án bất  động  sản,  HS  phải  có  tài  liệu  pháp  lý  liên  quan  đến quyền  sử  dụng  đất,  giấy  chứng  nhận  đầu  tư,  thông  tin liên  quan  đến  việc  đền  bù,  giải  phóng  mặt  bằng,  QĐ phê duyệt PA sử dụng vốn và kế hoạch sử dụng vốn;
- Hợp đồng tư vấn ký với công ty chứng khoán.
  • Bản cáo bạch
- Mô hình tổ chức, hoạt động, tài sản, tình hình tài chính, HĐQT, BGĐ và cơ cấu cổ đông.
- Điều kiện chào bán, rủi ro, kế hoạch lợi nhuận, cổ tức, PAPH và sử dụng vốn, phân tích độ pha loãng giá và EPS
- Đăng ký PH trước thời điểm đáo hạn TPCĐ hoặc chuyển đổi chứng quyền -> ảnh hưởng đối với nhà đầu tư.
- Đầy đủ chữ ký Chủ tịch HĐQT, TGĐ, KTT và đại diện PL của tổ chức tư vấn.
  • Báo cáo tài chính
- Bảng CDKT, KQKD, LCTT và thuyết minh. TCPH là công ty Mẹ: BCTC hợp nhất + Mẹ
- BCTC được kiểm toán và chấp nhận toàn bộ, không ngoại trừ ảnh hưởng đk chào bán và do không HN công ty con.
- Nộp  HS  trước  1/3,  BCTC  năm  liền  trước  được  không kiểm toán + BCTC kiểm toán 2 năm trước liền kề.
- Kết thúc kỳ kế toán cách thời điểm nộp HS đăng ký đầy đủ quá 90 ngày, bổ sung BCTC đến tháng, quý gần nhất.
  • Quyết định của Đại Hội Đồng Cổ Đông
- Nêu rõ thông qua PA phát hành và sử dụng vốn PA phát hành nêu rõ nguyên tắc xác định giá so với giá trị sổ sách, thị trường (nếu có) và phân tích độ pha loãng giá
- Giá  phát  hành  theo  LDN,  trường  hợp  phát  hành  ưu  đãi cho đối tượng không là cổ đông hiện hữu phải được Đại hội cổ đông thông qua và xác định rõ tiêu chí.
- Tài trợ cho dự án, tỷ lệ chào bán thành công, số tiền tối thiểu thu được và phương án xử lý. 
  • Thủ tục chào bán

  • Công bố thông tin và báo cáo
- Trong vòng 7 ngày phải công bố thông tin giấy phép chào bán cổ phần theo đúng quy định
- Trong vòng 10 ngày phải báo cáo kết quả chào bán 
- Trong vòng 15 ngày  phải thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh theo đúng nội dung pháp hành
- Thực hiện niêm yết bổ sung cổ phiếu

4. Điều kiện niêm yết tại HOSE

- Phải là công ty  có vốn tối thiểu là 120 tỷ đồng.
- Ít nhất 02 năm là Công ty cổ phần (trừ DNNN gắn CPH), ROE tối thiểu 5%, và 02 năm
liền kề có lãi, không lỗ lũy kế, 
- Không nợ quá hạn trên 01 năm.
- Công khai nợ công ty đối với HDQT, BGD, KBS, KTT, cổ đông lớn và những người liên quan
- 20% cổ phiếu biểu quyết do 300 cổ đông nắm giữ không phải cổ đông lớn (trừ DNNN CPH theo 
QD của Thủ Tướng CP)
- Cam kết nắm giữ  100% trong 06 tháng và 50% trong 06 tháng tiếp theo 
- HS đầy đủ, hợp lệ
  • Niêm yết công ty hình thành sau hợp nhất tại HOSE
a. Công ty hình thành sau hợp nhất từ 02 hoặc một số công ty đều là CTNY trên HOSE
➢ Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
   + CTCP, vốn;
   + Công khai nợ;
   + Cơ cấu cổ đông;
   + Cam kết nắm giữ;
   + Hồ sơ đăng ký niêm yết;
b. Công ty hình thành sau hợp nhất từ 02 hoặc một số công ty trong đó có ít nhất 01 công ty niêm yết trên HOSE và 01 công ty không niêm yết trên HOSE
➢ Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
➢ Công ty chưa niêm yết phải đáp ứng:
   + 02 năm là công ty cổ phần;
   + ROE năm gần nhất 05%, hđkd 02 năm trước hợp nhất có lãi và không có lỗ lũy kế;
   + Không nợ quá hạn trên 01 năm;
c. Công ty hình thành sau hợp nhất từ 02 hoặc một số công ty đều không phải niêm yết trên HOSE
➢ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
   + CTCP, vốn;
   + Hoạt động kinh doanh
   + Công khai nợ;
   + Cơ cấu cổ đông;
   + Cam kết nắm giữ;
   + Hồ sơ đăng ký niêm yết;
  • Niêm yết công ty hình thành sau sáp nhập tại HOSE
a. Công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập đều là công ty niêm yết trên HOSE
➢ Thực hiện đăng ký thay đổi niêm yết
b. Công ty nhận sáp nhập là công ty niêm yết trên HOSE, công ty  bị  sáp  nhập  không  là  công  ty  niêm  yết,  thực  hiện  đăng  ký niêm yết bổ sung cho phần cổ phiếu hoán đổi của công ty bị sáp nhập khi:
➢ Công ty bị sáp nhập đáp ứng: 02 năm là CTCP, ROE 5%, hoạt động kinh doanh 02 năm có lãi, không lỗ lũy kế, không nợ quá hạn trên 01 năm, tuân thủ quy định về BCTC.
➢ Công  ty  bị  sáp  nhập  không  đáp  ứng  các  đk  trên,  ROE  trên BCTC  hợp  nhất  kiểm  toán  năm  hoặc  bán  niên  kiểm  toán  (lập ngay  sau  thời  điểm  sáp  nhập)  ít  nhất  là  5%  hoặc  ROE  BCTC kiểm toán năm dương và lớn hơn ROE BCTC năm của công ty bị sáp nhập.
➢ Công ty bị sáp nhập và tỷ lệ ROE không đáp ứng các điều kiện trên, số cổ phiếu phát hành thêm chỉ được niêm yết bổ sung sau 01 năm kể từ ngày công ty hình thành sau sáp nhập được cấp giấy đăng ký kinh doanh.
c.  Công  ty  nhận  sáp  nhập  không  là  công  ty  niêm  yết  trên HOSE:
➢ Công ty hình thành sau sáp nhập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 điều 53 Nghị định 58

5. Điều kiện niêm yết tại HNX

- Phải là công ty  có vốn tối thiểu là 30 tỷ đồng.
- Ít nhất 01 năm là Công ty cổ phần (trừ DNNN gắn CPH), ROE tối thiểu 5%, và không lỗ lũy kế. 
- Không nợ quá hạn trên 01 năm.
- Công khai nợ công ty đối với HDQT, BGD, KBS, KTT, cổ đông lớn và những người liên quan
- 15% cổ phiếu biểu quyết do 100 cổ đông nắm giữ không phải cổ đông lớn (trừ DNNN CPH theo 
QD của Thủ Tướng CP)
- Cam kết nắm giữ  100% trong 06 tháng và 50% trong 06 tháng tiếp theo 
- HS đầy đủ, hợp lệ

6. Hồ sơ niêm yết cổ phiếu

- Giấy đăng ký niêm yết (mẫu của SGDCK);
- Bản cáo bạch;
- Điều lệ công ty;
- BCTC;
- Quyết định ĐHĐCĐ;
- Giấy chứng nhận ĐKKD;
- Sổ đăng ký cổ đông (lập trong 01 tháng trước khi ĐK);
- Cam kết nắm giữ (Mẫu SGDCK);
- Hợp đồng tư vấn (nếu có);
- Danh sách người có liên quan;
- Giấy chứng nhận của VSD;
- VB chấp thuận của NHNN (nếu TCTD);
- Giấy ủy quyền công bố thông tin;
- Quy trình công bố thông tin nội bộ;
- Quy chế quản trị công ty;
- Báo cáo quá trình tăng vốn.
  • Bản cáo bạch
- Có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch HĐQT, GĐ/TGĐ, Trưởng BKS,  KTT  của  tổ  chức  ĐKNY  và  người  đại  diện  theo pháp luật của tổ chức tư vấn.
- Đầy đủ nội dung theo BCB mẫu, trình bày rỏ ràng, đầy đủ tài liệu chứng minh, giải trình cần thiết.
- ĐHCĐ đã thông qua NQ về phát hành thêm CP huy động vốn/trả cổ tức/thưởng, phát hành TP hoặc TP chuyển đổi -> BS thông tin vào BCB
  • Báo cáo tài chính
- Bảng CDKT, KQKD, LCTT và thuyết minh.
- TCPH là công ty Mẹ: BCTC hợp nhất + Mẹ
- BCTC được kiểm toán và chấp nhận toàn bộ.
- Nộp  HS  trước  1/3,  BCTC  năm  liền  trước  được  không kiểm toán + BCTC kiểm toán 2 năm trước liền kề.
- Kết thúc kỳ kế toán cách thời điểm nộp HS đăng ký đầy đủ quá 90 ngày, bổ sung BCTC đến tháng, quý gần nhất.
- Biến  động  bất  thường  sau  niên  độ  BCTC  gần  nhất,  bổ sung BCTC đến tháng, quý gần nhất.
- Phát  hành  thêm  huy  động  vốn  sau  khi  kết  thúc  niên  độ của BCTC kiểm toán gần nhất -> kiểm toán phần tăng vốn
 
7. Các trường hợp đăng ký niêm yết

- Tổ chức đăng ký niêm yết lần đầu;
- Đã niêm yết CP, đăng ký niêm yết TP;
- Đã niêm yết TP, đăng ký niêm yết CP;
- Đã niêm yết TP, đăng ký niêm yết TP mới;
- DNNN CPH gắn với niêm yết, HS đăng ký NY nộp đồng thời với quá trình chào bán;
- Niêm yết bổ sung.

8. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết

- Đảm bảo duy trì điều kiện niêm yết;
- Ban hành điều lệ theo đúng quy định;
- Tuân thủ các quy định về quản trị công ty, các quy chế của SGDCK và các quy định liên quan đến CK và TTCK trong suốt thời gian CK niêm yết;
- Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định;
- Đóng phí niêm yết theo quy định.

9. Quy định về phí niêm yết cổ phiếu

- Phí đăng ký niêm yết lần đầu: 10 triệu đồng/CTNY;
-  Phí đăng ký niêm yết bổ sung: 5 triệu đồng/lần;
-  Phí niêm yết hàng năm:
  + Giá trị niêm yết < 100 tỷ đồng: 15 triệu đồng
  + 100 tỷ đồng <= niêm yết < 500 tỷ đồng: 20 triệu đồng
  + Từ 500 tỷ trở lên: 20 triệu đồng + 0,001% giá trị niêm yết nhưng không quá 50 triệu đồng.

10. Quy định về phí niêm yết trái phiếu, CCQ

- Phí đăng ký niêm yết lần đầu: 10 triệu đồng/CTNY;
-  Phí đăng ký niêm yết bổ sung: 5 triệu đồng/lần;
- Phí niêm yết hàng năm:
  + Giá trị niêm yết < 80 tỷ đồng: 15 triệu đồng
  + 80 tỷ đồng <= niêm yết < 200 tỷ đồng: 20 triệu đồng
  + Từ 200 tỷ trở lên: 20 triệu đồng + 0,001% giá trị niêm yết nhưng không quá 50 triệu đồng.

11. Hủy niêm yết bắt buộc

- TCNY không đáp ứng các ĐKNY trong thời hạn 01 năm;
- TCNY ngừng hoặc bị ngừng hoạt động sxkd chính từ 01 năm;
- Khi  bị  thu  hồi  giấy  đkkd  hoặc  giấy  phép  thành  lập  và  hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
- CP không có giao dịch trong 12 tháng;
- KQKD lỗ 03 năm liên tiếp hoặc tổng số lỗ vượt vốn điều lệ thực góp trong bctc kiểm toán gần nhất;
- Chấm dứt tồn tại do hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc phá sản, quỹ đầu tư chứng khoán chấm dứt hoạt động;
- TP đến thời gian đáo hạn hoặc được TCNY mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;
- TCKT không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với BCTC năm;
- Không tiến hành các thủ tục niêm yết trên Sở trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết.
- Vi phạm chậm nộp BCTC năm trong 03 năm liên tiếp;
- UBCK, Sở phát hiện TCNY giả mạo hs hoặc hs chứa đựng những thông tin sai lệch nghiêm trọng ảnh hưởng đến qđ đầu tư;
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ CBTT.
⇨ Trường hợp hủy niêm yết tự nguyện cần lưu ý:
⇨ QĐ của ĐHCĐ có trên 50% số phiếu biểu quyết không phải là cổ đông lớn chấp thuận hủy niêm yết;
⇨ Không  được  hủy  niêm  yết  trong  thời  hạn  02  năm  kể  từ  ngày đưa cp vào niêm yết.

12. Đăng ký giao dịch UPCOM

-  Đối tượng
   + Công ty đại chúng đủ điều kiện nhưng chưa niêm yết hoặc bị hủy niêm yết;
   + CTĐC chưa đủ đk niêm yết;
   + DNNN chào bán ra công chú ng.
-  Hồ sơ:
   + Giấy đề nghị đăng ký giao dịch ck (mẫu HNX);
   + Bản công bố thông tin;
   + BCTC kiểm toán;
   + Giấy chứng nhận của VSD.

13. Quy trình lập hồ sơ đăng ký phát hành - niêm yết

- Khảo sát, thu thập thông tin
- Phân tích, đánh giá
- Lập thời gian biểu và danh mục công việc
- Ký hợp đồng tư vấn
- Chỉ định nhóm/người thực hiện
- Kế hoạch họp với TCPH/TCNY
- thảo HS, tài liệu, bản cáo bạch,..văn bản giải trình
- Rà soát điều kiện, tư vấn giá phát hành/Niêm yết

14. Chuẩn bị trước khi lập hồ sơ đăng ký niêm yết/phát hành

-  Tổ chức ĐHCĐ để xin ý kiến cổ đông;
-  Soạn thảo các tài liệu pháp lý;
-  Giới thiệu tổ chức kiểm toán, tư vấn pháp lý, công ty in ấn;
- Tổ chức, cơ cấu lại doanh nghiệp.

15. Cách nộp hồ sơ Đăng ký Niêm Yết/UPCOM

- Cách thức:
   + Gửi trực tiếp tại trụ sở HSX/HNX hoặc theo đường bưu điện
   + Ủy quyền nộp hồ sơ
- Số lượng:
   + Niêm  yết:  HSX  02  bộ  (01  chính,  01  sao)  +  dữ  liệu  điện  tử; HNX 03 bộ (01 chính + 02 sao) + dữ liệu điện tử.
   + Upcom: 02 bộ chính
- Thời hạn giải quyết:
   + Niêm yết: 30 ngày
   + Upcom: 05 ngày

16. Quy trình xét duyệt hồ sơ

➢ Tiếp nhận hs
➢ Kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ.
➢ Phiếu nhận hs.
➢ CBTT việc nhận hs.
➢ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hs nếu cần.
➢ Thẩm định hs, trình hội đồng xét duyệt.
➢ Chấp thuận/từ chối.
➢ Hoàn chỉnh hs, bản cáo bạch.
➢ Quyết định chấp thuận và cbtt.
➢ Thủ tục niêm yết và giao dịch.

17. Thủ tục niêm yết và giao dịch sau khi được chấp thuận

➢ 05 ngày làm việc kể từ ngày có QĐNY, CBTT việc niêm yết 03 kỳ liên tiếp của tờ báo trung ương hoặc địa phương nơi TC ĐKNY có trụ sở chính. Nội dung bao gồm:
➢ Thông tin về QĐ chấp thuận NY;
➢ Địa điểm cung cấp BCB; 
➢ Ngày giao dịch dự kiến; 
➢ Nộp phí QLNY;
➢ Thông báo và hướng dẫn cổ đông/trái chủ/nhà đầu tư lưu ký chứng khoán;
➢ Đăng ký ngày giao dịch đầu tiên:
➢ Lễ trao Quyết định
➢ Khai trương Giao dịch




Nội dung cơ bản về tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

Nhằm đưa ra giá trị DN tại thời điểm xác định giúp Ban đổi mới các Bộ, ngành xem xét trước khi phê duyệt giá trị doanh nghiệp...
1. Mục đích và phạm vi của dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp

Mục đích
Phục vụ cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có được những thông tin chính xác, kịp thời về giá trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần trước khi phê duyệt giá trị doanh nghiệp. Những thông tin này cần được đảm bảo ở một mức độ tin cậy cao, đảm bảo tính trung thực và khách quan
Mục đích của dịch vụ là nhằm đưa ra giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xác định và ý kiến nhận xét, kiến nghị độc lập của Công ty Kiểm toán về giá trị doanh nghiệp, về công tác cổ phần hóa của Quý Ban cũng như những đề xuất, kiến nghị giúp Ban đổi mới các Bộ, ngành xem xét trước khi phê duyệt giá trị doanh nghiệp cho quý Tổng công ty để đáp ứng kịp thời yêu cầu của công tác cổ phần hóa.
Phạm vi
Chúng tôi sẽ tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp cho Quý Tổng Công ty theo đúng nội dung quy định tại  Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển Công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ và các văn bản quy định khác của cơ quan chủ quản trong lĩnh vực cổ phần hoá có liên quan...

2. Nội dung thực hiện dịch vụ
Xử lý tài chính trước khi cổ phần hoá
 Tư vấn cho Tổng Công ty xử lý các tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá và trong quá trình cổ phần hoá, bao gồm:
-     Tư vấn xử lý tài sản thuê, mượn, nhận vốn góp liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng quỹ khen thưởng phúc lợi.
-     Tư vấn xử lý các khoản nợ phải thu nợ tồn đọng theo quy định hiện hành của Nhà nước trước khi cổ phần hoá.
-     Tư vấn cho đơn vị chuẩn bị các hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến các khoản nợ không có khả năng thu hồi loại ra khỏi giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá để đơn vị bàn giao cho Tổng Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp, xử lý theo quy định của pháp luật.
-     Xử lý các khoản nợ phải trả đến hạn trả khi cổ phần hoá hoặc thoả thuận với chủ nợ xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần.
-     Tư vấn cho doanh nghiệp cách thức xử lý nợ tồn đọng quy định hiện hành của Nhà nước nếu doanh nghiệp có các khoản nợ tồn đọng.
-     Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý tài chính các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu, giảm giá chứng khoán, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ dự phòng tài chính .
-     Xác định lại kết quả kinh doanh nếu có thay đổi, phân phối theo quy định hiện hành trước khi chính thức cổ phần hoá.

Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

a/ Tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản, bao gồm:

-     Thu thập các căn cứ phục vụ cho việc xác định giá trị doanh nghiệp như:

+       Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.
+       Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.
+       Giá thị trường của tài sản cùng loại tại thời điểm cổ phần hoá.
-     Kiểm tra thực tế để có cơ sở đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ
-     Đối chiếu số liệu công nợ giữa sổ kế toán với các văn bản xác nhận công nợ
-     Xác định lại giá trị đối với toàn bộ các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty theo quy định.
-     Xác định tổng giá trị tài sản đang dùng và giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
-     Sau khi Ban cổ phần hóa doanh nghiệp thẩm tra, Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp sẽ được trình cơ quan chủ quản phê duyệt.
-     Cùng đơn vị bảo vệ số liệu xác định giá trị doanh nghiệp trước các Bộ, ngành và đơn vị chủ quản có liên quan.

b/ Tư vấn cổ phần hoá (nếu có thoả thuận trong hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá ngoài công việc xác định GTDN)

Tư vấn về XD phương án lao động, phương án cổ phần hoá và dự thảo điều lệ bao gồm:
-            Tư vấn lập danh sách lao động được mua cổ phần ưu đãi:
+         Tư vấn lập danh sách chi tiết lao động, xác định năm công tác được mua cổ phần ưu đãi.
+         Tư vấn lập danh sách lao động được mua cổ phẩn ưu đãi.
-        Tư vấn xây dựng phương án sắp xếp lại lao động:
+         Tư vấn lập danh sách chi tiết lao động hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.
+         Tư vấn phân loại lao động trong doanh nghiệp, xác định danh sách lao động có nhu cầu sử dụng và danh sách lao động không có nhu cầu sử dụng.
+         Tư vấn lập danh sách và dự toán kinh phí trợ cấp lao động dôi dư.
-           Tư vấn lập phương ánh đào tạo lại lao động và lập dự toán kinh phí đào tạo lại lao độngTư vấn lập phương án cổ phần hoá và dự thảo Điều lệ công ty cổ phần:
+         Tư vấn xây dựng dự thảo phương án cổ phần hoá, trong đó có những nội dung quan trọng: Kế hoạch sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong vòng 3 năm sau cổ phẩn hoá, các kiến nghị của doanh nghiệp về tài chính, lao động, đầu tư...
+         Tư vấn xây dựng dự thảo điều lệ công ty cổ phần: Trên cơ cở Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý hướng dẫn, đặc thù của doanh nghiệp để dự thảo Điều lệ công ty cổ phần, với mục tiêu xây dựng một cơ chế quản trị công ty phù hợp.
-          Tư vấn Đại hội bất thường công nhân viên chức để góp ý vào phương án cổ phần hoá, phương án lao động và Điều lệ công ty cổ phần:
+         Tư vấn phổ biến hoặc niêm yết công khai phương án cổ phần hoá, phương án lao động và Điều lệ công ty cổ phần để mọi người lao động cùng biết, thảo luận.
+         Tư vấn tổ chức đại hội bất thường công nhân viên chức để lấy ý kiến về dự thảo các phương án và Điều lệ công ty cổ phần.
+         Phối hợp sửa chữa bổ sung phương án cổ phần hoá, phương án lao động và Điều lệ Công ty để gửi cơ quan có thẩm quyền.
Tư vấn tổ chức đại hội cổ đông và ra mắt công ty cổ phần gồm:
-          Tư vấn tổ chức Đại hội cổ đông. Bao gồm: Tư vấn chuẩn bị cho đại hội cổ đông: Kế hoạch tổ chức, giấy mời, phiếu biểu quyết, chương trình đại hội, nghị quyết đại hội cổ đông thành lập công ty cổ phần, quy chế bầu cử HĐQT, ban kiểm soát...; Tư vấn tiến hành tổ chức đại hội cổ đông; Tư vấn thông qua điều lệ công ty cổ phần; Tư vấn bầu cử HĐQT, ban kiểm soát; Tư vấn thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty sau cổ phần hoá.
-            Tư vấn ra mắt công ty cổ phần. Bao gồm: Tư vấn tổ chức bàn giao vốn, tài sản, lao động và toàn bộ hồ sơ tài liệu, sổ sách giữa doanh nghiệp Nhà nước và HĐQT công ty cổ phần; Tư vấn công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời điểm hoạt động của công ty cổ phần mới; Tư vấn  việc đăng ký kinh doanh và tư vấn tổ chức ra mắt công ty cổ phần.

c/ Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp

Kết thúc cuộc tư vấn, Kiểm toán viên, Công ty Kiểm toán và Ban cổ phần hóa của doanh nghiệp sẽ phải lập và phát hành: 
 -         Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xác định GTDN theo đúng quy định hiện hành.
-          Các phụ lục kèm theo được quy định tại Thông tư 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ và các tài liệu pháp lý có liên quan.
-          Các báo cáo tư vấn khác có liên quan theo quy định hiện hành (nếu có thoả thuận trong Hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp)

Dịch vụ Thiết kế website và Dịch vụ seo CIP giúp cho thương hiệu của bạn tiếp cận thị trường online.